Acebutolol: Tác dụng, liều lượng và cách sử dụng

Acebutolol được phát minh vào năm 1967 và sau đó đã được chấp thuận để sử dụng trong lĩnh vực y tế vào năm 1973. Trải qua quá trình nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng, acebutolol đã được chứng minh là một loại thuốc ức chế beta-adrenergic có đặc tính chọn lọc trên trái tim.

Bài viết dưới đây, Phòng khám Health Center xin giải đáp thắc mắc của nhiều người về Acebutolol là gì? Xin mời các bạn cùng theo dõi chi tiết!

Acebutolol là gì?

Cong thuc cau tao cua Acebutolol
Công thức cấu tạo của Acebutolol

Acebutolol là một loại thuốc được sử dụng để điều trị cao huyết áp và các vấn đề liên quan đến tim mạch như đau thắt ngực (angina) hoặc các rối loạn nhịp tim.

Đây là một loại thuốc thuộc nhóm beta-blockers, hoạt động bằng cách ức chế hoạt động của các thụ thể beta trong cơ thể, giúp làm chậm nhịp tim và giảm áp lực lên trái tim.

Đặc điểm của acebutolol là nó có hoạt tính giao cảm nội tại nhẹ (ISA), có nghĩa là ở một số liều lượng, nó có khả năng kích thích nhẹ các thụ thể beta, giúp tim hoạt động ổn định hơn.

Loại thuốc này cũng thường được sử dụng để kiểm soát nhịp tim không đều và giúp làm giảm nguy cơ tai biến vành và các biến chứng khác liên quan đến tim mạch.

Dược động học của Acebutolol

Duoc dong hoc cua Acebutolol
Dược động học của Acebutolol

Quá trình hấp thu của Acebutolol qua đường tiêu hóa là hiệu quả, nhưng sau đó trải qua sự chuyển hóa đáng kể trong cơ thể, dẫn đến chỉ có từ 35% đến 50% của liều lượng được hấp thụ thực sự. Nồng độ cao nhất của Acebutolol trong huyết thanh xuất hiện khoảng từ 2 đến 2,5 giờ sau khi uống. Trong khoảng thời gian 4 giờ sau đó, nồng độ đỉnh của diacetolol, một chất chuyển hóa có hoạt tính chính, được đạt đến.

Gần như tương đương với Acebutolol, diacetolol có hoạt tính tương tự và có thể thừa nhận tính dược lý tương đương. Bệnh nhân cao tuổi thường có xu hướng có nồng độ cao hơn của cả Acebutolol và diacetolol trong huyết thanh, và thời gian chất này tồn tại lâu hơn trong cơ thể.

Ở những người bị suy thận, quá trình loại bỏ chất này từ cơ thể kéo dài, có thể yêu cầu điều chỉnh liều lượng. Đối với những người có vấn đề về gan, không có dấu hiệu rõ ràng về sự thay đổi đáng kể trong tính động học của cả thuốc gốc và chất chuyển hóa.

Dược lý và cơ chế tác dụng của Acebutolol

Co che tac dung cua Acebutolol
Cơ chế tác dụng của Acebutolol

Acebutolol là một loại thuốc chọn lọc ức chế thụ thể beta-adrenoreceptor trên trái tim, có hoạt tính giao cảm nội tại nhẹ (ISA) ở liều lượng có hiệu quả điều trị. Được biết, các thuốc chẹn beta giúp giảm công việc mà tim phải thực hiện và ổn định nhịp tim.

Acebutolol ít tác động đối kháng lên thụ thể ß2 ở các mạch ngoại vi khi không kích thích và sau khi kích thích epinephrine so với các loại thuốc chẹn beta không chọn lọc. Ở liều thấp, acebutolol gây ra ít co thắt phế quản hơn so với propranolol nhưng nhiều hơn so với atenolol.

Cơ chế hoạt động của acebutolol là ức chế thụ thể β1. Khi thụ thể β1 được kích hoạt bởi epinephrine, nhịp tim và huyết áp tăng, đồng thời tiêu hao oxy tăng lên.

Acebutolol ngăn chặn sự kích hoạt này, làm giảm nhịp tim và huyết áp. Đồng thời, thuốc này cũng đối kháng với tác động của epinephrine. Hơn nữa, acebutolol cũng ngăn chặn sự tự tiết ra của renin, một hormone do thận sản xuất, từ đó làm giảm co thắt các mạch máu.

Chỉ định của Acebutolol

Acebutolol HCl là một loại thuốc chẹn beta được sử dụng để điều trị cao huyết áp và các rối loạn nhịp tim. Cách hoạt động của nó là thông qua việc ngăn chặn một số chất tự nhiên trong cơ thể như epinephrine, đặc biệt là tác động lên tim và các mạch máu. Bằng cách này, acebutolol HCl giúp giảm nhịp tim, huyết áp và áp lực đè lên tim.

Việc kiểm soát tốt huyết áp và nhịp tim thông qua việc sử dụng acebutolol HCl có thể giúp ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm như đột quỵ, đau tim và tổn thương đến các cơ quan như thận. Điều này làm tăng khả năng duy trì sức khỏe tim mạch và giảm nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng liên quan đến huyết áp cao và rối loạn nhịp tim.

Liều lượng và cách sử dụng của Acebutolol

Hãy nhớ rằng bất kỳ điều chỉnh nào trong chế độ ăn uống và lối sống để điều trị cao huyết áp cần phải được thảo luận và được bác sĩ của bạn hướng dẫn. Điều này bao gồm việc kiểm soát cân nặng và thay đổi chế độ ăn uống, đặc biệt là việc giảm lượng natri.

Nhớ rằng acebutolol không chữa trị cao huyết áp mà chỉ giúp kiểm soát. Việc duy trì sự ổn định về huyết áp cần phải tiếp tục, có thể suốt đời. Nếu không điều trị cao huyết áp, có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng như suy tim, bệnh mạch máu, đột quỵ hoặc tổn thương thận.

Điều trị cao huyết áp

  • Người lớn: Ban đầu, 400 miligam (mg) một hoặc hai lần một ngày. Bác sĩ có thể điều chỉnh liều lượng theo tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.
  • Trẻ em: Liều lượng và sử dụng phải được chỉ định bởi bác sĩ.

Điều trị rối loạn nhịp thất

  • Người lớn: Ban đầu, 200 miligam (mg) hai lần một ngày. Bác sĩ có thể điều chỉnh liều lượng nếu cần.

Tác dụng phụ của Acebutolol

Dưới đây là một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng acebutolol:

  • Mệt mỏi: Cảm giác mệt mỏi hoặc yếu đuối có thể xảy ra, đặc biệt khi bạn bắt đầu sử dụng thuốc hoặc thay đổi liều lượng.
  • Chóng mặt: Một số người có thể trải qua cảm giác chóng mặt hoặc thấy hoa mắt sau khi dùng thuốc.
  • Nhức đầu: Đau đầu là một tác dụng phụ phổ biến khi sử dụng các loại thuốc ức chế beta.
  • Gang tay và chân lạnh: Một số người có thể trải qua cảm giác lạnh hoặc gang tay, gang chân khi sử dụng thuốc này.
  • Tiêu chảy: Một số người có thể trải qua rối loạn tiêu hóa, bao gồm tiêu chảy.
  • Thay đổi nhịp tim: Trong một số trường hợp, acebutolol có thể gây ra nhịp tim không đều.
  • Tăng cân: Một số người dùng thuốc có thể trải qua tăng cân, mặc dù điều này không phổ biến.
  • Rối loạn giấc ngủ: Một số người có thể gặp vấn đề với giấc ngủ sau khi dùng thuốc.
  • Cảm giác căng thẳng: Một số người có thể trải qua cảm giác căng thẳng hoặc lo lắng tăng lên.

Chống chỉ định của Acebutolol

Acebutolol có một số chống chỉ định và cần được sử dụng cẩn thận trong một số tình huống sau:

  • Chạy thận nhân tạo
  • Rối loạn chức năng thận
  • Rối loạn nhịp tim chậm/block AV
  • Sốc tim/hạ huyết áp
  • CHF
  • Đái tháo đường
  • Mẫn cảm
  • Bệnh tim thiếu máu cục bộ
  • PVD
  • Suy gan
  • Suy mạch máu não
  • Bệnh tăng nhãn áp
  • Tăng lipid máu
  • Bệnh cường giáp
  • Bệnh nhược cơ
  • U tủy thượng thận
  • Bệnh vẩy nến
  • Nhịp tim nhanh
  • Hen suyễn/COPD

Tương tác thuốc của Acebutolol

Acebutolol tương tác với một số hoạt chất:

  • Thuốc kháng Histamin H1:  Diphenhydramine, Fexofenadine, LoratadinCetirizine
  • Thuốc chống kết tập tiểu cầu: Aspirin, Clopidogrel
  • Thuốc mỡ máu: Rosuvastatin, Atorvastatin
  • Thuốc chống trầm cảm: Duloxetine, Escitalopram
  • Thuốc ức chế bơm proton (PPI): Dexlansoprazole, Esomeprazole
  • Thuốc chống đông máu thế hệ mới: Apixaban
  • Thuốc giãn cơ: Cyclobenzaprine
  • Fluticasone mũi
  • Thuốc ngủ nhóm Benzodiazepines: Clonazepam, Alprazolam
  • Thuốc lợi tiểu quai: Furosemide
  • Polyethylen glycol 3350
  • Flavonoid
  • Thuốc cung cấp hormone tuyến giáp: Levothyroxine
  • Vitamin và khoáng chất: Vitamin B12 (cyanocobalamin), Vitamin B6 (pyridoxin), Vitamin C (axit ascorbic), Vitamin D2 (ergocalciferol), Vitamin D3 (cholecalciferol), CoQ10, Axit béo không bão hòa đa omega-3.

Tài liệu tham khảo

Trên đây là những kiến thức về Acebutolol là gì mà Phòng khám Health Center cung cấp. Các bạn có thể thăm khám trực tiếp tại Quảng Bình thông qua địa chỉ

  • Trụ sở chính: Thôn Vĩnh Phú Quảng Hòa TX Ba Đồn
  • Hoặc đặt lịch thông qua số điện thoại: 084.502.9815.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *