Dopegyt 250mg

Xin chào! Mình là Dược sĩ Tuấn tốt nghiệp trường Đại học Dược Hà Nội khóa 72. Đây là sản phẩm Dopegyt 250mg đã có mặt tại Phòng Khám Health Center mà mình muốn giới thiệu đến các bạn. Dưới đây là những thông tin chi tiết về xuất xứ, thành phần, công dụng, cách dùng và giá cả về Dopegyt 250mg mà các bạn có thể tham khảo.

Dopegyt 250mg dieu tri tang huyet ap
Dopegyt 250mg điều trị tăng huyết áp
Đơn vị tínhViên
Danh mụcTim mạch
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Xuất xứHungary
Dạng bào chếViên nén
Số đăng kýVN-13124-11
Số lô
Hạn sử dụng

Lưu ý: Thuốc Dopegyt 250mg thuộc danh mục thuốc kê đơn nên chỉ bán khi có đơn của bác sĩ và không bán online.

Dopegyt 250mg là thuốc gì?

Dopegyt 250mg la thuoc gi?
Dopegyt 250mg là thuốc gì?

Dopegyt 250mg, sản phẩm của Công ty Egis Pharmaceuticals PLC, chứa methyldopa làm thành phần chính và được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp.

Thành phần của Dopegyt 250mg

Thuốc Dopegyt 250mg được bào chế dưới dạng viên nén, mỗi viên chứa 250 mg Methyldopa cùng với các tá dược cần thiết.

Dược động học và dược lý của của Dopegyt 250mg

Dược động học

Quá trình hấp thu methyldopa qua đường tiêu hóa diễn ra không đồng nhất, với sinh khả dụng trung bình khoảng 25%. Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 2–3 giờ sau khi uống. Một liều duy nhất cho tác dụng tối đa trong khoảng 4–6 giờ, kéo dài từ 12 đến 24 giờ.

Trong khi đó, sau khi sử dụng nhiều liều, hiệu quả giảm huyết áp tối đa thường được quan sát sau 2–3 ngày. Khi ngừng thuốc, huyết áp có xu hướng trở về mức ban đầu trong vòng 1–2 ngày.

Methyldopa gắn kết với protein huyết tương ở mức thấp (<20%) và có khả năng vượt qua hàng rào nhau thai, đồng thời được bài tiết vào sữa mẹ.

Hoạt chất chủ yếu được chuyển hóa mạnh tại gan. Một chất chuyển hóa có hoạt tính, alpha-methyl-noradrenaline, được hình thành tại các tế bào thần kinh trung ương, góp phần vào tác dụng của thuốc. Ngoài ra, còn có nhiều chất chuyển hóa khác được thải qua thận.

Khoảng hai phần ba lượng methyldopa hấp thu được bài tiết qua nước tiểu, dưới dạng thuốc không thay đổi hoặc dưới dạng liên hợp sulfate; phần còn lại được bài tiết qua phân dưới dạng không thay đổi. Quá trình thải trừ của thuốc diễn ra theo hai pha. Ở những người có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải là khoảng 1,8 ± 0,2 giờ và toàn bộ hoạt chất được loại bỏ khỏi cơ thể trong vòng 36 giờ.

Ngoài ra, methyldopa còn được loại bỏ khỏi máu qua quá trình thẩm phân: trong 6 giờ, khoảng 60% lượng thuốc hấp thu được loại bỏ, trong khi với thẩm phân phúc mạc kéo dài từ 20 đến 30 giờ, tỷ lệ loại bỏ đạt khoảng 22–39%.

Dược lực học

Methyldopa là một thuốc hạ huyết áp tác động chủ yếu qua trung tâm thần kinh. Cơ chế hoạt động của thuốc chưa được xác định hoàn toàn, nhưng khi thâm nhập vào hệ thần kinh trung ương, methyldopa chuyển hóa thành alpha-methyl-noradrenaline – một chất có hoạt tính sinh học. Chất này có thể:

  • Giảm trương lực giao cảm thông qua kích thích các thụ thể alpha-2 tiền trung ương có tác dụng ức chế.
  • Hoạt động như một chất dẫn truyền thần kinh giả, thay thế dopamine nội sinh tại đầu cuối dây thần kinh tiết dopamine.
  • Giảm hoạt động của renin trong huyết tương và làm giảm sức cản mạch máu ngoại biên.
  • Hạn chế tổng hợp noradrenaline, cũng như nồng độ dopamine, serotonin, noradrenaline và adrenaline trong mô bằng cách ức chế enzyme dopa-decarboxylase.

Đáng chú ý, methyldopa không tác động trực tiếp đến chức năng tim, không làm giảm cung lượng tim hay kích thích nhịp tim phản xạ, và không ảnh hưởng đến tốc độ lọc cầu thận, lưu lượng máu thận hay phân suất lọc. Trong một số trường hợp, thuốc có thể làm chậm nhịp tim. Methyldopa hạ huyết áp hiệu quả ở cả tư thế nằm và đứng, và hiếm khi gây ra hiện tượng hạ huyết áp tư thế.

Công dụng của Dopegyt 250mg

Dopegyt 250mg co tac dung gi?
Dopegyt 250mg có tác dụng gì?

Dopegyt 250mg được sử dụng chủ yếu để điều trị các trường hợp tăng huyết áp cho phụ nữ có thai.

Liều lượng và cách sử dụng của Dopegyt 250mg

Dopegyt 250mg co tot khong?
Dopegyt 250mg có tốt không?

Dopegyt 250mg là thuốc dạng viên nén dùng đường uống. Bạn có thể dùng thuốc trước hoặc sau bữa ăn, nhưng nên tuân theo đúng đơn của bác sĩ.

Liều lượng thuốc cần được điều chỉnh phù hợp với từng bệnh nhân.

Người lớn

Liều khởi đầu: Trong hai ngày đầu, thông thường dùng 250 mg/lần, 2–3 lần/ngày. Sau đó, liều có thể được điều chỉnh (cách nhau tối thiểu 2 ngày) dựa trên phản ứng hạ huyết áp. Vì thuốc có thể gây buồn ngủ kéo dài 2–3 ngày khi bắt đầu hoặc tăng liều, nên ưu tiên tăng liều vào buổi tối.

Liều duy trì: Thông thường từ 500 đến 2000 mg/ngày, chia làm 2–4 liều. Liều tối đa không vượt quá 3 g/ngày. Nếu với liều 2 g/ngày mà huyết áp chưa giảm thỏa đáng, có thể phối hợp thêm thuốc hạ huyết áp khác.

Sau 2–3 tháng điều trị, nếu xảy ra hiện tượng dung nạp thuốc, hiệu quả hạ huyết áp có thể được cải thiện bằng cách tăng liều hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu.

Người cao tuổi

Bắt đầu với liều thấp nhất có thể, tối đa không quá 250 mg/ngày.

Tăng liều dần, mỗi lần cách nhau ít nhất 2 ngày và không vượt quá 2 g/ngày, do người cao tuổi có nguy cơ ngất cao hơn do tăng nhạy cảm với thuốc và bệnh xơ cứng động mạch tiến triển.

Trẻ em

Liều khởi đầu: 10 mg/kg/ngày, chia làm 2–4 liều.

Tăng liều dần (cách nhau tối thiểu 2 ngày) cho đến khi đạt hiệu quả mong muốn, với liều tối đa là 65 mg/kg/ngày hoặc không vượt quá 3 g/ngày.

Lưu ý: Viên nén Dopegyt 250 mg không thích hợp để khởi đầu điều trị theo cân nặng ở trẻ, mà chỉ dùng cho điều trị duy trì khi đã xác định liều lượng thích hợp bằng thuốc chứa methyldopa khác.

Bệnh nhân suy thận

Vì methyldopa chủ yếu được thải qua thận, liều Dopegyt 250mg cần được giảm ở bệnh nhân suy thận. Khoảng cách giữa các liều nên được kéo dài:

  • 8 giờ nếu suy thận nhẹ (eGFR: 60–89 ml/phút/1,73 m²),
  • 8–12 giờ nếu suy thận vừa (eGFR: 30–59 ml/phút/1,73 m²),
  • 12–24 giờ nếu suy thận nặng (eGFR < 30 ml/phút/1,73 m²).

Ngoài ra, vì methyldopa có thể bị loại khỏi máu qua thẩm phân, một liều bổ sung 250 mg có thể được khuyến khích để phòng ngừa tăng huyết áp sau quá trình thẩm phân.

Lưu ý chung:

Các liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể cần dựa trên thể trạng và mức độ bệnh của từng cá nhân, do đó bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế để có liều dùng phù hợp.

Xử trí trường hợp quá liều

Các triệu chứng quá liều Dopegyt 250mg có thể bao gồm hạ huyết áp cấp tính, buồn ngủ, mệt mỏi, nhịp tim chậm, hoa mắt, táo bón, chướng bụng, đầy hơi, tiêu chảy, buồn nôn và nôn mửa.

Các biện pháp xử trí quá liều bao gồm rửa dạ dày hoặc gây nôn để giảm lượng thuốc hấp thu.

Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu cho methyldopa; do đó, điều trị quá liều chủ yếu là hỗ trợ các triệu chứng.

Cần theo dõi sát nhịp tim, cung lượng tim, thể tích máu, cân bằng điện giải, nhu động ruột, chức năng thận và hoạt động của não.

Trong một số trường hợp, có thể tăng sự thải trừ qua nước tiểu bằng cách truyền dịch và sử dụng thuốc có tác dụng giống giao cảm (ví dụ như adrenaline) nếu cần.

Nếu nghi ngờ quá liều mạn tính, Dopegyt 250mg nên được ngưng sử dụng ngay.

Xử trí khi quên liều

Nếu quên một liều, hãy dùng liều đó càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu đã gần đến thời gian liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều quên và tiếp tục dùng liều theo lịch trình. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định để bù đắp cho liều bỏ lỡ.

Chống chỉ định của Dopegyt 250mg

  • Không sử dụng Dopegyt 250mg đối với bệnh nhân có dấu hiệu quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc, kể cả trong trường hợp có tiền sử phản ứng với methyldopa.
  • Không được dùng cho những người mắc bệnh gan tiến triển, như viêm gan cấp tính hoặc xơ gan đang phát triển.
  • Tránh dùng cùng lúc với các thuốc ức chế MAO.
  • Không dùng cho bệnh nhân bị trầm cảm và u tế bào ưa crôm.

Thận trọng khi sử dụng

Thiếu máu tan huyết hiếm khi xảy ra khi dùng Dopegyt 250mg; nếu phát hiện, phải ngưng dùng Dopegyt 250mg ngay, vì trong hầu hết trường hợp tình trạng này sẽ nhanh chóng hồi phục sau khi ngưng thuốc, dù có sử dụng corticosteroid hay không. Tuy nhiên, đã có báo cáo về trường hợp tử vong, do đó không được tiếp tục sử dụng methyldopa cho những bệnh nhân đã bị thiếu máu tan huyết do thuốc gây ra.

Một số bệnh nhân sử dụng Dopegyt 250mg kéo dài có thể cho kết quả xét nghiệm Coombs dương tính, tỷ lệ này dao động từ 10% đến 20%. Thông thường, xét nghiệm Coombs dương tính hiếm khi xảy ra trong sáu tháng đầu tiên điều trị; nếu sau 12 tháng không xuất hiện, khả năng xảy ra khi điều trị lâu dài sẽ giảm, đặc biệt ở những bệnh nhân dùng liều ≤1 g/ngày. Xét nghiệm Coombs có xu hướng trở lại âm tính sau khi ngưng thuốc vài tuần đến vài tháng.

Do đó, cần tiến hành đếm hồng cầu và xét nghiệm Coombs trực tiếp khi bắt đầu điều trị, sau đó lặp lại vào khoảng 6 tháng. Nếu phát hiện xét nghiệm Coombs dương tính, cần đánh giá xem có kèm theo thiếu máu tan huyết và mức độ lâm sàng có ý nghĩa hay không.

Cũng hiếm khi có báo cáo về giảm bạch cầu hoặc giảm tiểu cầu; tuy nhiên, nếu tình trạng này xảy ra, bệnh nhân cần ngưng thuốc ngay vì số lượng bạch cầu và tiểu cầu có thể hồi phục sau khi ngưng sử dụng.

Các lưu ý khác

Trong 3 tuần đầu điều trị, có thể xuất hiện sốt, đôi khi kèm theo tăng bạch cầu ái toan, rối loạn chức năng gan, vàng da, hoặc ứ mật được xác nhận qua triệu chứng lâm sàng. Hoại tử gan gây tử vong là rất hiếm.

Nên thực hiện các xét nghiệm chức năng gan, đếm bạch cầu và tỷ lệ bạch phân trước khi điều trị, vào tuần thứ 6 và thứ 12, cũng như bất kỳ khi nào có sốt không rõ nguyên nhân. Nếu có sốt, bất thường chức năng gan hoặc vàng da, cần ngưng thuốc ngay lập tức. Trong trường hợp liên quan đến mẫn cảm với methyldopa, khi ngưng thuốc các triệu chứng này sẽ giảm dần, và bệnh nhân sẽ không được sử dụng lại thuốc.

Đặc biệt thận trọng khi dùng Dopegyt 250mg cho những bệnh nhân có tiền sử bệnh gan, rối loạn chức năng gan, hoặc rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Có thể cần điều chỉnh liều thuốc gây mê cho bệnh nhân đang sử dụng methyldopa.

Phải ngưng thuốc nếu xuất hiện tình trạng gia tăng phù, suy tim, hoặc các cử động múa giật không tự chủ ở bệnh nhân có bệnh mạch máu não hai bên.

Ảnh hưởng đến xét nghiệm

Dopegyt 250mg có thể làm sai lệch một số xét nghiệm:

  • Ảnh hưởng đến đo acid uric trong nước tiểu theo phương pháp phosphotungstate.
  • Ảnh hưởng đến đo creatinine huyết thanh theo phương pháp picrate kiềm.
  • Ảnh hưởng đến đo AST (SGOT) theo phương pháp đo màu (không có báo cáo về phương pháp quang trắc phổ).
  • Có thể gây kết quả dương tính giả khi đo catecholamine trong nước tiểu bằng phương pháp huỳnh quang, làm khó chẩn đoán u tế bào ưa crom; tuy nhiên, không ảnh hưởng đến đo VMA.

Cảnh báo về rượu và khả năng lái xe

  • Tránh sử dụng các thức uống có cồn trong quá trình điều trị vì có thể tăng tác dụng phụ của thuốc.
  • Dopegyt 250mg có thể gây buồn ngủ thoáng qua, nhất là ở giai đoạn đầu điều trị hoặc khi tăng liều, vì vậy cần cẩn trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Methyldopa được sử dụng dưới sự giám sát y tế chặt chẽ để điều trị tăng huyết áp thai kỳ, tuy nhiên, vì thuốc đi qua hàng rào nhau thai và xuất hiện trong máu cuống rốn, nên không nên sử dụng cho phụ nữ đang mang thai hoặc có kế hoạch mang thai trừ khi lợi ích dự kiến vượt qua các nguy cơ tiềm tàng.

Tương tự, do Dopegyt 250mg đi vào sữa mẹ, phụ nữ cho con bú chỉ nên sử dụng thuốc nếu lợi ích vượt qua nguy cơ đối với trẻ sơ sinh.

Tác dụng phụ của Dopegyt 250mg

Thường gặp (ADR > 1/100):

  • Hệ máu và bạch huyết: Xét nghiệm Coombs dương tính.

Ít gặp (ADR từ 1/1000 đến 1/100):

  • Chưa có báo cáo cụ thể.

Hiếm gặp (ADR < 1/1000):

  • Hệ tim mạch: Đau thắt ngực trở nên nặng hơn.
  • Hệ máu và bạch huyết: Thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, và giảm tiểu cầu.
  • Hệ thần kinh: Hội chứng Parkinson.
  • Hệ tiêu hóa: Viêm tụy.
  • Hệ miễn dịch: Viêm cơ tim và viêm màng ngoài tim.
  • Hệ gan mật: Viêm gan và hoại tử gan.

Không xác định tần suất:

  • Hệ tim mạch: Suy tim sung huyết, tăng cảm kéo dài của xoang động mạch cảnh, hạ huyết áp tư thế, phù, tăng cân và nhịp tim chậm xoang.
  • Hệ máu và bạch huyết: Suy tủy xương, xét nghiệm kháng thể kháng nhân dương tính, tế bào LE và yếu tố thấp.
  • Hệ thần kinh: Liệt Bell, giảm chức năng trí não, cử động múa giật không tự chủ, triệu chứng thiểu năng mạch máu não, và các rối loạn tâm thần như ác mộng, loạn thần hoặc trầm cảm; kèm theo nhức đầu, buồn ngủ, hoa mắt, suy nhược, dị cảm và giảm ham muốn tình dục.
  • Hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: Nghẹt mũi.
  • Hệ tiêu hóa: Viêm đại tràng, nôn, tiêu chảy, viêm tuyến nước bọt, lưỡi đau hoặc sẫm màu, táo bón, chướng bụng, đầy hơi và khô miệng.
  • Hệ da và mô dưới da: Hoại tử biểu bì do nhiễm độc, chàm và ban dạng liken.
  • Hệ cơ xương và mô liên kết: Đau khớp (có thể kèm sưng) và đau cơ.
  • Hệ nội tiết: Tăng nồng độ prolactin, gây chứng vú to ở nam giới, tiết sữa quá mức và mất kinh.
  • Hệ miễn dịch: Viêm mạch, hội chứng lupus, sốt do thuốc và tăng bạch cầu ái toan.
  • Hệ gan mật: Ứ mật, vàng da và rối loạn chức năng gan.
  • Hệ sinh sản: Bất lực và rối loạn xuất tinh.
  • Xét nghiệm: Tăng nồng độ urê huyết.

Hướng dẫn xử trí ADR

Để giảm phù và hạn chế tăng cân, có thể kết hợp thuốc với một loại thuốc lợi tiểu. Nếu phù trở nên nghiêm trọng hoặc có dấu hiệu suy tim, nên ngừng sử dụng methyldopa ngay lập tức.

Trong trường hợp xuất hiện hạ huyết áp tư thế, cần giảm liều thuốc.

Tương tác của của Dopegyt 250mg

Tránh sử dụng Dopegyt 250mg cùng với thuốc ức chế MAO vì có nguy cơ gây hạ huyết áp quá mức. Một số thuốc khác có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của Dopegyt 250mg như sau:

Các thuốc làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Dopegyt 250mg

  • Các chất có tác dụng tương tự giao cảm (ví dụ, amphetamine, thuốc kích thích thần kinh trung ương và thuốc chống trầm cảm ba vòng) có thể đối kháng với tác dụng hạ huyết áp của methyldopa.
  • Thuốc tạo máu chứa sắt (như sunfat sắt hoặc gluconat sắt) làm giảm nồng độ methyldopa trong huyết tương.
  • Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) và thuốc tránh thai dạng uống cũng có thể giảm hiệu quả hạ huyết áp, đồng thời làm tăng nguy cơ tổn thương mạch máu.

Các thuốc làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Dopegyt 250mg

  • Khi dùng chung với các thuốc hạ huyết áp khác (ví dụ, phenothiazine), có thể gia tăng tác dụng hạ huyết áp, cũng như tăng nguy cơ phản ứng bất lợi hoặc đặc ứng thuốc.
  • Thuốc gây mê cần được giảm liều nếu sử dụng cùng methyldopa; trong trường hợp hạ huyết áp khi gây mê, có thể cần dùng thuốc co mạch.

Các tương tác có thể thay đổi hiệu quả điều trị của methyldopa

  • Sự kết hợp với lithium có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc lithium.
  • Khi phối hợp với levodopa, hiệu quả điều trị Parkinson có thể giảm, trong khi tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương tăng lên.
  • Rượu và các thuốc gây suy hệ thần kinh trung ương khác có thể làm tăng tác dụng ức chế của methyldopa đối với hệ thần kinh.
  • Thuốc chống đông khi dùng chung có thể làm tăng hiệu quả chống đông và nguy cơ chảy máu.
  • Bromocriptine có thể tác động ngược lại với methyldopa trên nồng độ prolactin.
  • Haloperidol có thể gây ra rối loạn tâm thần, mất định hướng và lú lẫn khi dùng chung với methyldopa.

Những tương tác này cho thấy việc sử dụng đồng thời Dopegyt 250mg với các loại thuốc khác cần được theo dõi cẩn thận và điều chỉnh liều phù hợp theo hướng dẫn của bác sĩ.

Dopegyt 250mg giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Dopegyt 250mg gia bao nhieu?
Dopegyt 250mg giá bao nhiêu?

Hiện nay, Dược sĩ Tuấn vẫn đang tư vấn và bán sản phẩm Dopegyt 250mg Offline tại Phòng Khám Health Center. Mức giá hiện tại của sản phẩm Dopegyt 250mg là 2.500 VNĐ/Viên.

Thông tin người bán: DS. Trần Anh Tuấn

Bang duoc si dai hoc duoc Ha Noi
Bằng Dược sĩ Đại học Dược Hà Nội

Thông tin nơi bán: Công ty TNHH Y Khoa Health Center

Thong tin them ve duoc si Tuan
Thông tin thêm về Dược sĩ Tuấn

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *