Xin chào! Mình là Dược sĩ Tuấn tốt nghiệp trường Đại học Dược Hà Nội khóa 72. Đây là sản phẩm Acyclovir Stella 200mg đã có mặt tại Phòng Khám Health Center mà mình muốn giới thiệu đến các bạn. Dưới đây là những thông tin chi tiết về xuất xứ, thành phần, công dụng, cách dùng và giá cả về Acyclovir Stella 200mg mà các bạn có thể tham khảo.
| Đơn vị tính | Viên |
| Danh mục | Kháng Virus |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 5 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Số đăng ký | VD-26553-17 |
| Số lô | |
| Hạn sử dụng |
Lưu ý: Thuốc Acyclovir Stella 200mg thuộc danh mục thuốc kê đơn nên chỉ bán khi có đơn của bác sĩ và không bán online.
Acyclovir Stella 200mg là thuốc gì?

Acyclovir Stella 200mg, sản xuất bởi Công ty TNHH LD Stellapharm – chi nhánh 1, chứa thành phần chính là Acyclovir. Thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm virus Herpes simplex lần đầu và tái phát ở niêm mạc – da và mắt, cũng như nhiễm virus Varicella Zoster. Ngoài ra, thuốc còn dùng để dự phòng nhiễm HSV ở niêm mạc – da và mắt hoặc trong trường hợp cần phẫu thuật ở mắt.
Thành phần của Acyclovir Stella 200mg
Thành phần chính cấu tạo có bên trong mỗi viên Acyclovir Stella 200mg bao gồm:
| Acyclovir | 200mg |
Dược động học và dược lý của của Acyclovir Stella 200mg
Dược động học
- Hấp thu: Sinh khả dụng đường uống của acyclovir khoảng 20% (15 – 30%). Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh khoảng 1,5 – 2 giờ.
- Phân bố: Acyclovir phân bố rộng rãi trong dịch cơ thể và các cơ quan như não, thận, phổi, ruột, gan, lách, cơ, tử cung, niêm mạc và dịch âm đạo, nước mắt, thủy dịch, tinh dịch, dịch não tủy. Liên kết với protein thấp (9 – 33%).
- Chuyển hóa: Một lượng nhỏ acyclovir được chuyển hóa ở gan.
- Thải trừ: Phần lớn thuốc (30 – 90% liều) được thải qua thận dưới dạng không biến đổi. Thời gian bán thải của thuốc ở người lớn khoảng 3 giờ, ở trẻ em từ 2 – 3 giờ, và ở trẻ sơ sinh khoảng 4 giờ.
Dược lực học
Acyclovir là một dẫn chất tổng hợp của purine nucleoside, có hoạt tính ức chế in vitro và in vivo virus Herpes simplex type 1 (HSV-1), type 2 (HSV-2) và virus Varicella Zoster (VZV).
Acyclovir có hoạt tính ức chế chọn lọc cao nhờ ái lực với enzyme thymidine kinase (TK) do HSV và VZV mã hóa. Enzyme này chuyển đổi acyclovir thành acyclovir monophosphate, một dẫn chất nucleotide.
Acyclovir monophosphate sau đó được guanylate kinase của tế bào chuyển đổi thành diphosphate và cuối cùng được một số enzyme tế bào chuyển đổi thành triphosphate. In vitro, acyclovir triphosphate ngăn chặn sự sao chép DNA của virus herpes qua ba con đường:
- Cạnh tranh với DNA polymerase của virus.
- Gắn kết và kết thúc chuỗi DNA của virus.
- Bất hoạt DNA polymerase của virus.
Hoạt tính kháng HSV của acyclovir mạnh hơn so với VZV do quá trình phosphoryl hóa hiệu quả hơn bởi enzyme TK của virus.
Acyclovir có tác dụng mạnh nhất trên virus Herpes simplex type 1 (HSV-1) và yếu hơn trên virus Herpes simplex type 2 (HSV-2), virus Varicella zoster (VZV), yếu nhất trên Epstein Barr và Cytomegalovirus (CMV).
Acyclovir không tác động lên virus tiềm ẩn, nhưng có một vài bằng chứng cho thấy nó ức chế virus Herpes simplex tiềm ẩn ở giai đoạn đầu tái hoạt động.
Kháng thuốc: In vitro và in vivo, virus Herpes simplex kháng acyclovir tăng lên do xuất hiện thể đột biến thiếu hụt thymidine kinase, enzyme cần thiết để acyclovir chuyển thành dạng có hoạt tính. Cũng có cơ chế kháng thuốc khác do sự thay đổi đặc tính của thymidine kinase hoặc giảm nhạy cảm với DNA polymerase của virus.
Kháng acyclovir do thiếu hụt thymidine kinase có thể gây kháng chéo với các thuốc kháng virus khác cũng được phosphoryl hóa bởi enzyme này, như brivudin, idoxuridin và ganciclovir.
Virus kháng thuốc là vấn đề lớn đối với người bệnh suy giảm miễn dịch, đặc biệt là người bệnh AIDS nhiễm virus Herpes simplex kháng acyclovir ở da và niêm mạc.
Tác dụng của thuốc Acyclovir Stella 200mg

Acyclovir Stella 200mg là một hoạt chất cực kỳ hiệu quả trong việc chống lại virus Herpes. Hoạt chất này ức chế quá trình sao chép và tổng hợp vật liệu di truyền của virus, ngăn chặn virus nhân lên và phát triển. Điều này giúp ngăn ngừa sự lây lan của virus và cải thiện khả năng kiểm soát của hệ miễn dịch người bệnh.
Acyclovir Stella 400 mg được chỉ định để điều trị:
- Nhiễm virus Herpes trên da và đường sinh dục.
- Nhiễm Herpes do suy giảm miễn dịch.
- Bệnh thủy đậu.
Liều dùng và cách dùng của Acyclovir Stella 200mg

Acyclovir Stella 200mg dùng theo đường uống.
Liều dùng:
Điều trị nhiễm Herpes simplex tiên phát (bao gồm Herpes sinh dục): 200 mg/lần, 5 lần/ngày (mỗi 4 giờ) trong 5 – 10 ngày.
- Nếu suy giảm miễn dịch nặng hoặc hấp thu kém: 400 mg/lần, 5 lần/ngày trong 5 ngày.
Loại bỏ tái phát ở người có khả năng miễn dịch (ít nhất 6 lần tái phát/năm): 800 mg/ngày, chia làm 2 lần hoặc 4 lần. Ngưng liệu pháp điều trị sau 6 – 12 tháng để đánh giá kết quả.
- Nếu tái phát < 6 lần/năm, chỉ nên điều trị đợt tái phát: 200 mg/lần, 5 lần/ngày trong 5 ngày. Bắt đầu uống khi có triệu chứng tiến triển.
Dự phòng HSV ở người suy giảm miễn dịch: 200 – 400 mg/lần, 4 lần/ngày.
Nhiễm HSV ở mắt
- Điều trị viêm giác mạc: 400 mg/lần, 5 lần/ngày trong 10 ngày.
- Dự phòng tái phát viêm giác mạc (sau 3 lần tái phát/năm): 800 mg/ngày, chia làm 2 lần. Đánh giá lại sau 6 – 12 tháng điều trị.
- Trường hợp phẫu thuật mắt: 800 mg/ngày, chia làm 2 lần.
Zona (người lớn và trẻ em > 2 tuổi): 800 mg/lần, 5 lần/ngày trong 5 – 10 ngày.
Thủy đậu:
- Người lớn: 800 mg/lần, 4 – 5 lần/ngày trong 5 – 7 ngày.
- Trẻ em > 2 tuổi: 20 mg/kg (tối đa 800 mg/lần), 4 lần/ngày trong 5 ngày.
- Trẻ em ≥ 6 tuổi: 800 mg/lần, 4 lần/ngày.
- Trẻ em 2 – 5 tuổi: 400 mg/lần, 4 lần/ngày.
Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận: Liều và số lần uống phải thay đổi tùy theo mức độ tổn thương thận.
Thẩm phân máu: Bổ sung 1 liều ngay sau mỗi lần thẩm phân máu.
Độ thanh thải creatinine (mL/phút):
- > 80: Không điều chỉnh liều.
- 50 – 80: 200 – 800 mg, cách nhau 6 – 8 giờ.
- 25 – 50: 200 – 800 mg, cách nhau 8 – 12 giờ.
- 10 – 25: 200 – 800 mg, cách nhau 12 – 24 giờ.
- < 10: 200 – 400 mg, cách nhau 24 giờ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ bệnh. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế để có liều dùng phù hợp.
Làm gì khi dùng quá liều?
Theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu độc tính. Thẩm phân máu làm tăng loại bỏ acyclovir trong máu và được coi là biện pháp kiểm soát trong trường hợp quá liều có triệu chứng.
Làm gì khi quên một liều?
Nếu quên một liều, dùng càng sớm càng tốt. Nếu gần với liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều quy định.
Chống chỉ định của Acyclovir Stella 200mg
Không sử dụng Acyclovir Stella 200mg cho những bệnh nhân mẫn cảm với acyclovir hoặc valacyclovir.
Tác dụng phụ của Acyclovir Stella 200mg
Tác dụng không mong muốn (ADR) khi sử dụng Acyclovir Stella 200mg:
Thường gặp (ADR > 1/100)
- Thần kinh: Chóng mặt, đau đầu.
- Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.
- Da: Phát ban, ngứa, nhạy cảm với ánh sáng.
- Toàn thân: Mệt mỏi, sốt.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
- Da: Mày đay, tăng tần suất rụng tóc lan toả.
Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000)
- Miễn dịch: Sốc phản vệ.
- Hô hấp: Khó thở.
- Gan–mật: Tăng bilirubin hồi phục và các enzyme liên quan đến gan.
- Da: Phù mạch, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
- Thận–tiết niệu: Tăng urea huyết và creatinine, suy thận.
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000)
- Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, giảm bạch cầu và tiểu cầu.
- Thần kinh: Kích động, run, mất điều hoà, rối loạn ngôn ngữ, các triệu chứng tâm thần, bệnh não, ngủ lơ mơ, trạng thái lú lẫn, ảo giác, buồn ngủ, co giật, hôn mê và khó chịu.
- Gan–mật: Viêm gan và vàng da.
- Thận–tiết niệu: Suy thận cấp, đau thận.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.
Tương tác của của Acyclovir Stella 200mg
Khi sử dụng đồng thời Acyclovir Stella 200mg với các thuốc khác, có thể xảy ra các tương tác gây ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc và tăng tác dụng không mong muốn:
- Zidovudine và acyclovir: Có thể gây trạng thái lơ mơ và ngủ lịm.
- Probenecid: Ức chế cạnh tranh đào thải acyclovir qua ống thận, tăng thời gian bán thải (tới 40%), giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải qua thận của acyclovir.
- Amphotericin B và ketoconazole: Làm tăng hiệu lực chống virus của acyclovir.
- Cyclosporin: Một số bệnh nhân cấy ghép có nồng độ cyclosporin trong huyết thanh tăng và dấu hiệu độc tính trên thận khi dùng đồng thời với acyclovir. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận.
- Cimetidine: Làm tăng AUC của acyclovir bằng cách cạnh tranh bài tiết chủ động qua các ống thận và giảm độ thanh thải của acyclovir. Không cần điều chỉnh liều acyclovir vì có khoảng trị liệu rộng.
- Mycophenolate mofetil: Tăng AUC trong huyết tương của acyclovir và chất chuyển hóa không có hoạt tính của mycophenolate mofetil khi dùng đồng thời. Không cần điều chỉnh liều acyclovir vì có khoảng trị liệu rộng.
- Theophylline: Điều trị đồng thời với acyclovir tăng xấp xỉ 50% AUC của theophylline. Khuyến cáo đo nồng độ huyết tương khi điều trị đồng thời với acyclovir.
Acyclovir Stella 200mg giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Hiện nay, Dược sĩ Tuấn vẫn đang tư vấn và bán sản phẩm Acyclovir Stella 200mg Offline tại Phòng Khám Health Center và Online tại website Duocsituan.vn. Nếu bệnh nhân có nhu cầu tư vấn miễn phí hay đặt mua thì có thể liên hệ thông qua số điện 084.502.9815 (có thể liên hệ qua Zalo thông qua số điện thoại này). Ngoài ra, nếu đang ở khu vực thị xã Ba Đồn thì bệnh nhân có thể đến trực tiếp tại phòng khám để mua sản phẩm.
Mức giá hiện tại của sản phẩm Acyclovir Stella 200mg là 4.000 VNĐ/Viên. Bệnh nhân được miễn phí ship nếu đặt mua trên 2 hộp hoặc đặt kèm sản phẩm khác của nhà thuốc. Chúng tôi luôn sẵn sàng nhận lại nếu xảy ra bất kì vấn đề gì trong quá trình vận chuyển và sử dụng sản phẩm.
Thông tin người bán: DS. Trần Anh Tuấn

Thông tin nơi bán: Công ty TNHH Y Khoa Health Center


