Interferon: Tác dụng, liều lượng và cách sử dụng

Kháng thể interferon đầu tiên được phát hiện trong môi trường nghiên cứu viêm gan ở chuột vào những năm 1950. Sự quan tâm ban đầu là về khả năng của interferon chống lại virus.

Thuật ngữ “interferon” được đặt ra bởi nhà nghiên cứu Alick Isaacs và Jean Lindenmann vào năm 1957. Tên gọi này phản ánh khả năng của chất này can thiệp vào sự “interference” hoặc can thiệp của virus.

Interferon được phát hiện ở nhiều loài động vật và loại khác nhau. Các loại chính bao gồm interferon alpha (IFN-α), interferon beta (IFN-β), và interferon gamma (IFN-γ). Mỗi loại có chức năng cụ thể trong hệ thống miễn dịch.

Bài viết dưới đây, Phòng khám Health Center xin giải đáp thắc mắc của nhiều người về Interferon là gì? Xin mời các bạn cùng theo dõi chi tiết!

Interferon là thuốc gì?

Cong thuc cau tao cua Interferon
Công thức cấu tạo của Interferon

Interferon là một loại protein tự nhiên tồn tại trong cơ thể người và động vật khác. Nó có vai trò quan trọng trong hệ thống miễn dịch để chống lại các virus và các tác nhân gây bệnh khác. Interferon được sử dụng như một loại thuốc để điều trị một số bệnh liên quan đến miễn dịch và virus, như bệnh viêm gan siêu vi (hepatitis), bệnh viêm gan B và C, cùng với một số bệnh ung thư.

Việc sử dụng trong điều trị bệnh được thực hiện dưới sự theo dõi và hướng dẫn của các chuyên gia y tế, bao gồm bác sĩ. Interferon có nhiều dạng khác nhau, và cách sử dụng cụ thể có thể thay đổi tùy thuộc vào loại bệnh và tình trạng của bệnh nhân.

Dược động học của Interferon

Duoc dong hoc cua Interferon
Dược động học của Interferon

Dược động học của interferon đã được nghiên cứu kỹ lưỡng. Nồng độ interferon trong huyết thanh giảm nhanh sau khi tiêm tĩnh mạch. Thể tích phân bố của interferon dao động từ 20% đến 60% trọng lượng cơ thể. Nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng quá trình dị hóa interferon tương tự như quá trình xử lý các protein tự nhiên trong cơ thể.

Tốc độ thanh thải của interferon khác nhau (từ 4,8 đến 48 L/giờ) và phản ánh quá trình tiêu hóa và sự tuần hoàn tự nhiên của các protein này. Thời gian bán thải cuối cùng của interferon cũng khác nhau, khoảng từ 4 đến 16 giờ cho interferon-α, 1 đến 2 giờ cho interferon-β và 25 đến 35 phút cho interferon-γ.

Tiêm bắp và tiêm dưới da interferon α và β có kết quả hấp thu tốt, với hơn 80% hấp thu đối với interferon-α và từ 30 đến 70% đối với interferon-γ.

Dược lý và cơ chế tác dụng của Interferon

Co che tac dung cua Interferon
Cơ chế tác dụng của Interferon

Interferon alpha có vai trò quan trọng trong điều chỉnh hệ thống miễn dịch của cơ thể, đặc biệt là trong phản ứng chống lại các virus. Một trong những cách hoạt động quan trọng của interferon alpha là tăng cường sự biểu hiện của protein MHC I, giúp tăng khả năng trình diện các peptide có nguồn gốc từ virus.

Điều này giúp kích hoạt các tế bào T CD8+, tiền thân của tế bào lympho T gây độc tế bào (CTL), và làm cho các tế bào nhiễm virus trở thành mục tiêu dễ bị tiêu diệt thông qua sự trung gian của CTL.

Interferon alpha cũng góp phần vào tổng hợp một số chất trung gian quan trọng trong phản ứng chống virus, bao gồm 2′-5′ oligoadenylate synthetase (2′-5′ A synthetase) và protein kinase R.

Cơ chế hoạt động của interferon alpha bắt đầu khi nó kết nối với các thụ thể interferon loại I (IFNAR1 và IFNAR2c). Sau đó, dưới tác động của interferon alpha, hai tyrosine kinase Jak (Janus kinase) (Jak1 và Tyk2) trở nên hoạt động và tự chuyển hóa. Chúng phosphoryl hóa các thụ thể IFNAR, sau đó gắn liên kết với Stat1 và Stat2 (bộ chuyển đổi tín hiệu và bộ kích hoạt phiên mã).

Quá trình này kích thích hoạt động của nhiều protein điều hòa miễn dịch và chống virus, đóng vai trò quan trọng trong phản ứng miễn dịch của cơ thể chống lại các virus.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng interferon alpha có khả năng liên kết kém ổn định hơn với thụ thể interferon loại I so với interferon beta.

Chỉ định của Interferon

Các chỉ định phổ biến của interferon bao gồm:

  • Điều trị bệnh viêm gan Bviêm gan C. Nó có khả năng kích thích hệ thống miễn dịch để chống lại virus và giảm viêm nhiễm gan.
  • Điều trị bệnh ung thư, bao gồm ung thư cận thận, ung thư tiểu cầu, và sarcoma Kaposi.
  • Điều trị các bệnh lý tự miễn dịch như bệnh lupus ban đỏ (systemic lupus erythematosus) và bệnh viêm mạc nhiễm sắc tố (uveitis).
  • Điều trị các bệnh lý liên quan đến virus như bệnh Herpes zoster, bệnh Herpes simplex, và các bệnh do virus khác.
  • Kiểm soát tình trạng viêm nhiễm nếu các phương pháp điều trị khác không hiệu quả.
  • Điều trị bệnh bạch cầu tế bào lông (hairy cell leukemia) và bệnh polycythemia vera, các bệnh liên quan đến hệ thống tạo máu.
  • Sử dụng trong điều trị một số bệnh nhiễm trùng khác nhau.

Liều lượng và cách sử dụng của Interferon

Liều sử dụng của Interferon thay đổi tùy thuộc vào loại bệnh và tình trạng cụ thể của bệnh nhân. Dưới đây là một số liều thông thường cho một số bệnh lý:

Bệnh viêm gan C mãn tính

  • Liều cảm ứng: 6 triệu đơn vị quốc tế ba lần một tuần trong 12 tuần đầu tiên (3 tháng).
  • Liều duy trì: 3 triệu đơn vị quốc tế ba lần một tuần trong 36 tuần (9 tháng).

Bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính

Liều thông thường: 9 triệu đơn vị quốc tế hàng ngày tiêm dưới da hoặc tiêm bắp.

Bệnh bạch cầu tế bào lông

  • Liều cảm ứng: 3 triệu đơn vị quốc tế mỗi ngày tiêm dưới da hoặc tiêm bắp trong 16 đến 24 tuần.
  • Liều duy trì: 3 triệu đơn vị quốc tế ba lần một tuần trong tối đa 24 tháng liên tục.

Bệnh Sarcoma Kaposi

  • Liều cảm ứng: 36 triệu đơn vị quốc tế mỗi ngày tiêm dưới da hoặc tiêm bắp trong 10 đến 12 tuần.
  • Liều duy trì: 36 triệu đơn vị quốc tế ba lần một tuần.

Bệnh ung thư hạch

Liều thông thường không cố định, thay đổi tùy theo từng trường hợp và nghiên cứu cụ thể.

Bệnh ung thư biểu mô tế bào thận

Liều không cố định, được điều chỉnh dựa trên từng trường hợp và phản ứng của bệnh nhân.

Điều chỉnh liều dựa vào tình trạng thận và gan của bệnh nhân. Liều có thể được tăng dần để cải thiện khả năng dung nạp. Nếu bệnh nhân bị phản ứng nặng, liều có thể được giảm đi 50% hoặc ngừng điều trị tạm thời.

Tác dụng phụ của Interferon

Dưới đây là một số tác dụng phụ thường gặp:

  • Gây ra các triệu chứng giống cảm cúm như sốt, đau đầu, mệt mỏi, đau cơ xương, và buồn nôn.
  • Bệnh nhân có thể gặp khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy hoặc táo bón.
  • Ảnh hưởng đến huyết áp, gây ra tăng hoặc giảm áp lực huyết.
  • Tác động lên tâm trạng, bao gồm lo âu, trầm cảm, và suy tư tự tử. Điều này cần được theo dõi một cách cẩn thận, và bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ nếu họ trải qua các tình trạng tâm lý này.
  • Ảnh hưởng đến hệ thống máu, gây ra thiếu máu, giảm số lượng tiểu cầu, và thay đổi các chỉ số máu khác.
  • Gặp vấn đề về gan sau khi sử dụng interferon.
  • Xuất hiện các vấn đề da như sưng, đỏ, ngứa, và kích ứng da.
  • Gây ra các triệu chứng liên quan đến hệ thống hô hấp, như ho, khò khè, và khó thở.
  • Ảnh hưởng lên chức năng thận sau khi sử dụng interferon.

Chống chỉ định của Interferon

Dưới đây là một số trường hợp mà Interferon thường được ngăn cản sử dụng:

  • Người bị quá mẫn hoặc có phản ứng dị ứng đối với interferon hoặc các thành phần khác của sản phẩm nên tránh sử dụng nó.
  • Ảnh hưởng đến hệ tim mạch và gây ra các vấn đề về tim. Do đó, người bệnh có bệnh tim mạch nghiêm trọng hoặc đã trải qua cơn đau thắt ngực gần đây nên tránh sử dụng nó.
  • Bệnh viêm gan tự miễn: Interferon k
  • Không nên được sử dụng ở bệnh nhân có bệnh viêm gan tự miễn, vì nó có thể làm gia tăng tình trạng viêm nhiễm và gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.
  • Không nên sử dụng ở bệnh nhân có suy gan mất bù nghiêm trọng (Child-Pugh loại B và C), vì nó có thể gây ra tác động xấu đến chức năng gan.
  • Ảnh hưởng đến hệ thống máu, gây ra các vấn đề như giảm tiểu cầu, thiếu máu, và các rối loạn máu khác. Do đó, bệnh nhân có bệnh lý máu nên tránh sử dụng nó.
  • Không nên sử dụng ở bệnh nhân có SLE, một loại bệnh liên quan đến hệ thống miễn dịch.
  • Gây ra tác dụng phụ liên quan đến tâm lý, bao gồm tăng cường lo âu và trầm cảm. Người bệnh có tiền sử của bệnh tâm thần nên được theo dõi cẩn thận và xem xét cẩn trọng khi sử dụng nó.
  • Không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi thật sự cần thiết. Nếu phụ nữ đang sử dụng Interferon và muốn có thai, họ nên thảo luận với bác sĩ. Cũng không rõ liệu Interferon có tiết vào sữa mẹ hay không, do đó phụ nữ đang cho con bú cũng cần thảo luận với bác sĩ.
  • Không được chấp nhận cho sử dụng ở trẻ em dưới 18 tuổi.

Tương tác thuốc của Interferon

Dưới đây là một số tương tác thuốc quan trọng mà bạn cần biết:

Roferon-A kết hợp với zidovudine (AZT) có thể gây độc tính tủy xương. Interferon có thể ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất oxy hóa trong gan, chẳng hạn bằng cách làm giảm hoạt động của các enzyme cytochrome P450. Tuy mối quan hệ lâm sàng chưa rõ ràng, nhưng cần cân nhắc khi kê đơn Roferon-A kết hợp với các thuốc được chuyển hóa theo con đường này.

Roferon-A có thể tăng nguy cơ tác dụng phụ gây hại cho hệ thần kinh, máu hoặc tim, đặc biệt khi dùng đồng thời với các thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương. Sử dụng Roferon-A cùng với interleukin-2 có thể làm tăng nguy cơ suy thận.

  • Tương tác có thể xảy ra khi sử dụng Roferon-A kết hợp với barbiturat, như phenobarbital.
  • Roferon-A cũng có khả năng tương tác với colchicine, thuốc thường được sử dụng trong điều trị các tình trạng viêm khớp và bệnh gút.
  • Roferon-A nên được cân nhắc khi sử dụng đồng thời với các loại thuốc có khả năng ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch, chẳng hạn như hóa trị ung thư, aldesleukin, và cyclosporine.
  • Tương tác có thể xảy ra khi sử dụng Roferon-A kết hợp với hydroxyurea, một loại thuốc thường được sử dụng trong điều trị bệnh ung thư và bệnh sơ cầu huyết.
  • Roferon-A nên được sử dụng cùng với telbivudine, một loại thuốc chống viêm gan B, dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.
  • Sử dụng Roferon-A kết hợp với theophylline, loại thuốc thường được sử dụng trong điều trị bệnh hen suyễn và bệnh phổi mắc phải, có thể tương tác và cần được theo dõi kỹ lưỡng.

Tài liệu tham khảo

Trên đây là những kiến thức về Interferon là gì mà Phòng khám Health Center cung cấp. Các bạn có thể thăm khám trực tiếp tại Quảng Bình thông qua địa chỉ

  • Trụ sở chính: Thôn Vĩnh Phú Quảng Hòa TX Ba Đồn
  • Hoặc đặt lịch thông qua số điện thoại: 084.502.9815.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *