Xin chào! Mình là Dược sĩ Tuấn tốt nghiệp trường Đại học Dược Hà Nội khóa 72. Đây là sản phẩm Dudencer 20mg đã có mặt tại Phòng Khám Health Center mà mình muốn giới thiệu đến các bạn. Dưới đây là những thông tin chi tiết về xuất xứ, thành phần, công dụng, cách dùng và giá cả về Dudencer 20mg mà các bạn có thể tham khảo.
| Đơn vị tính | Viên |
| Danh mục | Tiêu hóa |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 7 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang |
| Số đăng ký | VD-23338-15 |
| Số lô | |
| Hạn sử dụng |
Lưu ý: Thuốc Dudencer 20mg thuộc danh mục thuốc kê đơn nên chỉ bán khi có đơn của bác sĩ và không bán online.
Dudencer 20mg là thuốc gì?

Dudencer 20mg là sản phẩm tiêu biểu được sản xuất bởi Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm. Thuốc được chỉ định để điều trị các bệnh liên quan đến dạ dày, như loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản và khó tiêu do acid, giúp cải thiện chức năng tiêu hóa và giảm triệu chứng.
Thành phần của Dudencer 20mg
Thuốc Dudencer 20mg chứa hoạt chất chính là Omeprazole với hàm lượng 20mg, kết hợp cùng các tá dược cần thiết. Sản phẩm được bào chế dưới dạng viên nang, đảm bảo tính ổn định của hoạt chất và sự tiện lợi khi sử dụng qua đường uống.
Dược động học và dược lý của của Dudencer 20mg
Omeprazol hoạt động thông qua cơ chế ức chế đặc hiệu, bằng cách khóa enzyme Hydrogen-potassium Adenosine Triphosphatase (H+K+ATPase) trên thành dạ dày, từ đó giảm đáng kể lượng axit được tiết ra và bảo vệ niêm mạc dạ dày.
Công dụng của Dudencer 20mg

Thuốc này được sử dụng trong điều trị các rối loạn tiêu hóa, bao gồm bệnh loét dạ dày tá tràng liên quan đến sử dụng thuốc kháng viêm không steroid và các bệnh loét khác của đường tiêu hóa. Nó cũng được chỉ định cho bệnh nhân mắc hội chứng trào ngược dạ dày thực quản và hội chứng Zollinger-Ellison. Ngoài ra, thuốc hỗ trợ điều trị khó tiêu do acid và có tác dụng phòng ngừa khi bệnh nhân hít phải acid trong quá trình gây mê.
Liều lượng và cách sử dụng của Dudencer 20mg
Đối với bệnh loét đường tiêu hóa, liều dùng thông thường là 20 mg mỗi ngày; bệnh nặng có thể tăng lên 40 mg/ngày. Phác đồ điều trị kéo dài 4 tuần đối với loét tá tràng và 8 tuần với loét dạ dày, sau đó chuyển sang liều duy trì 10–20 mg/ngày dùng một lần.
Điều trị kết hợp với vi khuẩn Helicobacter pylori:
Khi có sự hiện diện của HP, có thể kết hợp với hai hoặc ba loại kháng sinh. Trong trường hợp phối hợp 2 thuốc, liều dùng là 40 mg/ngày trong 2 tuần; còn với phối hợp 3 thuốc, dùng 20 mg hai lần/ngày trong 7 ngày.
Loét dạ dày do NSAIDs:
Liều dùng cho trường hợp loét dạ dày liên quan đến thuốc kháng viêm không steroid là 20 mg mỗi ngày. Đối với bệnh nhân có tiền sử tổn thương đường tiêu hóa nhưng cần tiếp tục dùng NSAIDs, liều đề phòng là 20 mg/ngày.
Giảm triệu chứng acid và trào ngược:
Để giảm các triệu chứng khó tiêu do acid, liều dùng là 10–20 mg/ngày trong khoảng 2–4 tuần. Đối với trào ngược dạ dày thực quản, liều ban đầu là 20 mg/ngày trong 4 tuần; nếu triệu chứng vẫn kéo dài, có thể kéo dài điều trị từ 4–8 tuần hoặc tăng liều lên 40 mg/ngày trong trường hợp viêm thực quản dai dẳng. Sau khi bệnh ổn định, liều duy trì là 20 mg/ngày, và đối với hội chứng trào ngược acid, liều duy trì là 10 mg/ngày.
Hội chứng Zollinger–Ellison:
Liều dùng khởi đầu thường là 60 mg/ngày dùng một lần. Hầu hết bệnh nhân đạt được hiệu quả điều trị ở liều từ 20–120 mg/ngày, với trường hợp nặng có thể lên đến 120 mg/ngày, chia làm 3 liều; nếu liều vượt quá 80 mg/ngày, nên chia thành 2 lần dùng.
Phòng hít phải acid trong quá trình gây mê:
Liều dùng đề phòng là 40 mg: một liều vào buổi tối trước phẫu thuật và thêm 40 mg được dùng 2–6 giờ trước khi tiến hành.
Người bệnh suy giảm chức năng gan:
Đối với những bệnh nhân có tổn thương gan, liều tối đa nên được giới hạn ở mức 20 mg/ngày.
Dudencer 20mg uống trước hay sau ăn?

Thuốc Dudencer 20mg được sản xuất dưới dạng viên nang và chỉ dùng qua đường uống. Khi sử dụng, bệnh nhân nên nuốt nguyên viên mà không nhai hay nghiền nát, và dùng cùng với nước đã đun sôi rồi để nguội. Ngoài ra, thuốc được khuyến cáo dùng trước bữa ăn.
Chống chỉ định của Dudencer 20mg
Những bệnh nhân có dấu hiệu dị ứng với bất kỳ thành phần hoạt chất hoặc tá dược nào trong sản phẩm không nên sử dụng thuốc. Đặc biệt, người bị mẫn cảm với esomeprazol hoặc các dẫn xuất benzimidazol như lansoprazol, pantoprazol, rabeprazol cần tránh dùng thuốc này.
Tác dụng phụ của Dudencer 20mg
Thường gặp:
Các triệu chứng bao gồm nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, táo bón và trướng bụng.
Ít gặp:
Có thể xuất hiện mất ngủ, rối loạn cảm giác, cảm giác mệt mỏi, mày đay, ngứa, nổi ban và tăng tạm thời mức transaminase.
Hiếm gặp:
Một số phản ứng khác có thể bao gồm đổ mồ hôi, phù ngoại biên, phản ứng quá mẫn như phù mạch, sốt phản vệ, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các dòng tế bào máu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết tự miễn, các biểu hiện rối loạn tâm thần như lú lẫn, kích động, trầm cảm hoặc ảo giác (đặc biệt ở người cao tuổi và bệnh nhân nặng), rối loạn thính giác, vú phì đại ở nam giới, viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng, cũng như viêm gan với hoặc không kèm vàng da.
Ngoài ra, ở những bệnh nhân có tình trạng suy gan, co thắt phế quản, đau khớp, đau cơ hay viêm thận kẽ, việc sử dụng các chất ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do ảnh hưởng đến quá trình tiết acid dịch vị.
Tương tác của của Dudencer 20mg
Khi dùng thuốc Dudencer Omeprazole, có khả năng xảy ra tương tác hoặc cạnh tranh giữa Thuốc Dudencer 20mg với thực phẩm, thuốc khác hoặc thực phẩm chức năng. Vì lý do này, không nên dùng đồng thời với một số loại thuốc hay sản phẩm chức năng nhất định.
Dudencer 20mg giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Hiện nay, Dược sĩ Tuấn vẫn đang tư vấn và bán sản phẩm Dudencer 20mg Offline tại Phòng Khám Health Center. Mức giá hiện tại của sản phẩm Dudencer 20mg là 1.000 VNĐ/Viên.
Thông tin người bán: DS. Trần Anh Tuấn

Thông tin nơi bán: Công ty TNHH Y Khoa Health Center


