Acigmentin 625

Xin chào! Mình là Dược sĩ Tuấn tốt nghiệp trường Đại học Dược Hà Nội khóa 72. Đây là sản phẩm Acigmentin 625 đã có mặt tại Phòng Khám Health Center mà mình muốn giới thiệu đến các bạn. Dưới đây là những thông tin chi tiết về xuất xứ, thành phần, công dụng, cách dùng và giá cả về Acigmentin 625 mà các bạn có thể tham khảo.

Khang sinh Acigmentin 625
Kháng sinh Acigmentin 625
Đơn vị tínhViên
Danh mụcKháng sinh
Quy cáchHộp 2 vỉ x 7 viên
Xuất xứViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Số đăng ký893110271623
Số lô0011223
Hạn sử dụng08/12/2026

Lưu ý: Thuốc Acigmentin 625 thuộc danh mục thuốc kê đơn nên chỉ bán khi có đơn của bác sĩ và không bán online.

Acigmentin 625 là thuốc gì?

Khang sinh Acigmentin 625 la thuoc gi?
Kháng sinh Acigmentin 625 là thuốc gì?

Acigmentin 625 do Công ty Cổ phần Dược Minh Hải sản xuất, chứa hoạt chất chính là amoxicilin và acid clavulanic. Sản phẩm này được chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm trùng nặng, bao gồm nhiễm khuẩn ở đường hô hấp trên và dưới, hệ tiết niệu – sinh dục, da và mô mềm, cũng như các nhiễm trùng liên quan đến xương khớp. Ngoài ra, thuốc cũng được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nha khoa, nhiễm khuẩn sau thủ thuật nạo thai, nhiễm máu sản khoa và các nhiễm trùng trong ổ bụng.

Thành phần của Acigmentin 625

Thanh phan Acigmentin 625
Thành phần Acigmentin 625

Thành phần chính cấu tạo có bên trong mỗi viên Acigmentin 625 bao gồm:

Amoxicillindưới dạng Amoxicilin trihydrat500mg
Acid Clavulanicdưới dạng Clavulanat Kali125mg

Dược động học của Acigmentin 625

Amoxicillin và acid clavulanic giữ được tính ổn định trong môi trường acid dịch vị và không bị ảnh hưởng nhiều bởi các thành phần trong dạ dày hay ruột. Cả hai hoạt chất này đều được hấp thu nhanh, tạo ra nồng độ tương đương trong huyết thanh, nước tiểu và mô so với khi dùng riêng lẻ. Thời gian đạt nồng độ ức chế tối thiểu 1 mcg/mL của amoxicillin được chứng minh là tương tự khi dùng viên Acigmentin 625 với liều dùng mỗi 12 giờ ở người lớn và 8 giờ ở trẻ em.

Việc dùng thuốc khi đói hay sau bữa ăn có ảnh hưởng không đáng kể đến dược động học của amoxicillin. Trong khi hỗn hợp amoxicillin/clavulanate có thể dùng độc lập với bữa ăn, việc đồng thời dùng thức ăn giúp tăng khả năng hấp thu của clavulanate kali so với khi nhịn ăn.

Cả amoxicillin và acid clavulanic dễ dàng thâm nhập vào hầu hết các mô và chất lỏng trong cơ thể, ngoại trừ dịch não tủy; amoxicillin có thể xâm nhập đầy đủ khi màng não bị viêm. Acid clavulanic có mức độ liên kết với huyết thanh khoảng 25%, trong khi amoxicillin liên kết khoảng 18%. Amoxicillin được phân bố đều vào các mô như phổi, dịch tiết phế quản, xoang hàm trên, mật, dịch màng phổi, dịch màng bụng, đờm và dịch tai giữa.

Hầu hết amoxicillin được bài tiết qua nước tiểu thông qua cơ chế lọc cầu thận và bài tiết qua ống thận; clavulanat chủ yếu được thải qua đường thận và ngoài thận. Mức độ xâm nhập của acid clavulanic vào dịch tủy sống vẫn chưa được xác định rõ. Khoảng 50% đến 70% amoxicillin và 25% đến 40% acid clavulanic được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong vòng 6 giờ sau khi dùng.

Ở bệnh nhân suy thận, nồng độ huyết thanh và thời gian bán thải của amoxicillin có xu hướng tăng, trong khi thời gian bán thải của acid clavulanic chỉ tăng nhẹ. Ngoài ra, chức năng thận chưa hoàn thiện ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ cũng có thể dẫn đến việc giảm tốc độ thanh thải của thuốc.

Dược lực học của Acigmentin 625

Amoxicillin là một kháng sinh bán tổng hợp có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, hoạt động hiệu quả đối với cả vi khuẩn Gram dương lẫn Gram âm trong các thí nghiệm in vitro. Tuy nhiên, do dễ bị phân hủy bởi các enzym beta-lactamase, nên nó không có hiệu quả với những vi khuẩn sản sinh ra enzym này. Trong khi đó, acid clavulanic là một dẫn xuất beta-lactam có cấu trúc gần với penicillin, giúp bất hoạt một số loại beta-lactamase thường gặp ở các vi sinh vật đề kháng penicillin và cephalosporin, đặc biệt là những enzym trung gian qua plasmid có vai trò quan trọng trong việc chuyển giao kháng thuốc.

Sự kết hợp giữa amoxicillin và acid clavulanic trong viên nén Acigmentin 625 không chỉ bảo vệ amoxicillin khỏi sự phân hủy bởi một số beta-lactamase mà còn mở rộng phạm vi hoạt động của nó, giúp kiểm soát được nhiều chủng vi khuẩn thường kháng với amoxicillin khi dùng đơn lẻ.

Công thức kết hợp này đã được chứng minh có hiệu quả chống lại hầu hết các chủng vi khuẩn, từ các thí nghiệm in vitro cho tới các trường hợp nhiễm trùng lâm sàng. Cụ thể, amoxicillin hoạt động bằng cách ức chế quá trình tổng hợp mucopeptide trong thành tế bào của các vi sinh vật nhạy cảm, trong khi acid clavulanic giúp mở rộng phổ kháng bằng cách cho phép amoxicillin có hiệu quả đối với cả các vi khuẩn sản sinh beta-lactamase.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự kết hợp này có tác dụng ức chế các chủng vi khuẩn sản xuất beta-lactamase, bao gồm cả vi khuẩn hiếu khí Gram dương và Gram âm, các vi khuẩn kỵ khí dễ nuôi và kỵ khí bắt buộc. Một số vi sinh vật hiếu khí nhạy cảm với hỗn hợp này có thể kể đến như:

  • Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng sinh beta-lactamase, kháng penicillin), Staphylococcus spp, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus trung gian;
  • Streptococcus faecalis, Streptococcus spp;
  • Corynebacterium pyogenes, Corynebacterium spp;
  • Erysipelothrix rhusiopathiae;
  • Bordetella pneumonia septica;
  • Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus spp, Enterobacter spp, Klebsiella pneumoniae;
  • Salmonella dublin, Salmonella typhimurium;
  • Pasteurella multocida, Pasteurella haemolytica, Pasteurella spp.

Các nghiên cứu cũng khẳng định tính nhạy cảm của những chủng vi sinh vật này đối với amoxicillin/acid clavulanic. Ngoài ra, cả hệ vi sinh vật hiếu khí lẫn kỵ khí được phân lập từ mẫu nuôi cấy nướu ở những con chó mắc bệnh nha chu đều cho thấy sự nhạy cảm với sự kết hợp của hai thành phần này trong các thử nghiệm về tính hiệu quả của kháng sinh.

Công dụng của Acigmentin 625

Acigmentin 625 co tac dung gi?
Acigmentin 625 có tác dụng gì?

Acigmentin 625 được chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm trùng sau:

  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới do vi khuẩn beta-lactamase của Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis.
  • Viêm tai giữa cấp tính do các chủng beta-lactamase của H. influenzae và M. catarrhalis.
  • Viêm xoang do vi khuẩn beta-lactamase của H. influenzae và M. catarrhalis.
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da do Staphylococcus aureus, Escherichia coli và Klebsiella sản sinh beta-lactamase.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu gây ra bởi các chủng E. coli, Enterobacter và Klebsiella có khả năng sản sinh beta-lactamase.

Liều lượng và cách sử dụng của Acigmentin 625

Để đạt hiệu quả tối ưu khi sử dụng Acigmentin 625, bệnh nhân nên tuân thủ đúng liều lượng và uống đều đặn với nước lọc. Thêm vào đó, nên tham khảo ý kiến bác sĩ về việc điều chỉnh chế độ ăn uống, bao gồm giảm lượng dầu mỡ và cholesterol, đồng thời tăng cường tiêu thụ rau xanh và trái cây. Việc duy trì các hoạt động thể dục thể thao phù hợp với sức khỏe cũng rất quan trọng, giúp nâng cao sức đề kháng và hệ miễn dịch, từ đó hỗ trợ quá trình hồi phục nhanh chóng hơn.

Liều lượng sử dụng Acigmentin 625 mg được điều chỉnh dựa trên cân nặng, độ tuổi và tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân. Vì khả năng dung nạp và đáp ứng thuốc ở mỗi người là khác nhau, cần tham khảo ý kiến bác sĩ và tuân thủ hướng dẫn điều trị.

  • Người lớn và trẻ em trên 40 kg có thể nuốt viên thuốc: Liều khuyến nghị là 1250 mg/ngày.
  • Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi: Sử dụng theo cân nặng, khoảng 30-60 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần uống.

Liều dùng cụ thể theo bệnh lý:

  • Viêm xoang cấp do vi khuẩn: Mỗi ngày uống 2 viên, cách nhau 12 giờ, duy trì trong 10 ngày.
  • Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: Mỗi ngày uống 2 viên, mỗi viên cách nhau 12 giờ, trong vòng 7-10 ngày.

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:

  • Chống chỉ định: Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin <30 ml/phút.
  • Liều lượng theo mức độ suy thận:
GFR (mL/phút)Liều dùng hàng ngày
10–30250-500 mg mỗi 12 giờ (tùy mức độ nhiễm trùng)
<10250-500 mg mỗi 24 giờ (tùy mức độ nhiễm trùng)
Bệnh nhân chạy thận nhân tạo250-500 mg mỗi 24 giờ kèm một liều bổ sung cả trong và sau khi lọc máu

Liều dùng cho bệnh nhân suy gan:

Cần điều chỉnh liều lượng và theo dõi chức năng gan thường xuyên để đảm bảo an toàn trong quá trình điều trị.

Chống chỉ định của Acigmentin 625

Tránh sử dụng Acigmentin 625 đối với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm beta-lactam. Đặc biệt cẩn trọng với những bệnh nhân từng bị vàng da hoặc có rối loạn chức năng gan liên quan đến Amoxicillin, Clavulanat hoặc các Penicilin.

Tác dụng phụ của Acigmentin 625

Thuốc Acigmentin 625 mg có thể gây ra nhiều tác dụng phụ với mức độ khác nhau:

  • Tiêu hóa: Bao gồm các triệu chứng như khó tiêu, viêm dạ dày, viêm lưỡi, viêm miệng, hiện tượng “lưỡi đen nhiều lông”, nhiễm nấm Candida ở da và niêm mạc, viêm ruột, viêm đại tràng xuất huyết và viêm đại tràng giả mạc – những triệu chứng ban đầu của viêm đại tràng giả mạc có thể xuất hiện ngay trong quá trình hoặc sau khi hoàn thành liệu trình kháng sinh.
  • Phản ứng quá mẫn: Có thể gặp hiện tượng ngứa, phù mạch, cũng như các biểu hiện giống bệnh huyết thanh như mày đay, phát ban da kèm theo viêm khớp, đau khớp, đau cơ và sốt định kỳ. Trong số đó, hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, mụn mủ cấp tính, viêm mạch quá mẫn và hiện tượng tróc da viêm da (bao gồm hoại tử biểu bì nhiễm độc) là những phản ứng nghiêm trọng.
  • Gan: Thuốc có thể gây rối loạn chức năng gan với các dấu hiệu như vàng da ứ mật, viêm gan, tăng transaminase huyết thanh (AST, ALT hoặc cả hai), cùng với sự gia tăng của phosphatase kiềm hoặc bilirubin. Các dấu hiệu bất thường về chức năng gan có thể xuất hiện trong quá trình điều trị hoặc vài tuần sau khi ngừng sử dụng, tuy nhiên thường hồi phục nhờ can thiệp điều trị kịp thời.
  • Thận: Các tác dụng phụ về thận hiếm gặp bao gồm viêm thận kẽ, hiện tượng đái máu và đái ra tinh thể.
  • Hệ thống bạch huyết: Có thể gây ra tình trạng thiếu máu, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, tăng bạch cầu ái toan, xuất huyết do giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt. Những phản ứng này thường cải thiện khi ngừng dùng thuốc và được cho là hiện tượng quá mẫn.
  • Hệ thần kinh trung ương: Hiếm khi gặp các triệu chứng như kích động, lo âu, thay đổi hành vi, lú lẫn, co giật, chóng mặt, mất ngủ và tăng động, nhưng thường có xu hướng hồi phục.

Trong những trường hợp nặng, có thể xuất hiện sốc phản vệ, rối loạn đông máu và dị ứng nặng. Vì danh sách các tác dụng phụ trên chỉ là một phần, bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp bất kỳ biểu hiện bất thường nào trong quá trình sử dụng thuốc để có biện pháp xử trí kịp thời.

Tương tác của của Acigmentin 625

Probenecid có thể làm giảm quá trình bài tiết amoxicillin tại ống thận nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải acid clavulanic. Khi dùng đồng thời với Acigmentin 625, nồng độ amoxicillin trong máu có thể tăng lên và duy trì lâu hơn. Do đó, không khuyến khích sử dụng kết hợp hai loại thuốc này.

Việc dùng đồng thời amoxicillin với thuốc chống đông máu đường uống có thể kéo dài thời gian prothrombin và làm tăng tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế (INR). Vì vậy, khi kết hợp Acigmentin 625 với thuốc chống đông máu, cần theo dõi chặt chẽ chỉ số đông máu của bệnh nhân. Nếu cần, có thể phải điều chỉnh liều thuốc chống đông để đảm bảo hiệu quả điều trị.

Dùng kết hợp allopurinol và amoxicillin có thể làm tăng nguy cơ phát ban trên da so với khi chỉ sử dụng amoxicillin. Hiện chưa có bằng chứng xác định liệu tình trạng này xuất phát từ allopurinol hay do sự gia tăng acid uric trong máu của bệnh nhân.

Acigmentin 625 có thể tác động đến hệ vi sinh đường ruột, ảnh hưởng đến quá trình tái hấp thu estrogen, từ đó làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai kết hợp estrogen/progesterone dạng uống. Vì vậy, cần cân nhắc các biện pháp tránh thai bổ sung nếu phải sử dụng kháng sinh này trong thời gian dài.

Đặt mua sản phẩm Acigmentin 625 như thế nào?

Hiện nay, Dược sĩ Tuấn vẫn đang tư vấn và bán sản phẩm Acigmentin 625 Offline tại Phòng Khám Health Center. Mức giá hiện tại của sản phẩm Acigmentin 625 là 5.000 VNĐ/Viên.

Thông tin người bán: DS. Trần Anh Tuấn

Bang duoc si dai hoc duoc Ha Noi
Bằng Dược sĩ Đại học Dược Hà Nội

Thông tin nơi bán: Công ty TNHH Y Khoa Health Center

Thong tin them ve duoc si Tuan
Thông tin thêm về Dược sĩ Tuấn

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *