Thông tin thuốc là một hoạt động thiết yếu trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, giúp cung cấp kiến thức khoa học chính xác về dược phẩm cho cả bệnh nhân và chuyên gia y tế. Đây là công cụ hữu ích nhằm nâng cao nhận thức về thuốc, từ đó cải thiện chất lượng điều trị và đảm bảo sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả và hợp lý.
Các thông tin cung cấp trong quá trình này bao gồm tên thuốc, công dụng, cách sử dụng, liều dùng, tác dụng phụ, đối tượng sử dụng và chống chỉ định, cùng các lưu ý quan trọng khi dùng thuốc. Nhờ đó, bệnh nhân có thể hiểu rõ hơn về loại thuốc mình đang sử dụng, biết cách dùng đúng cách để tối ưu hiệu quả điều trị. Đồng thời, các chuyên gia y tế cũng có cơ hội cập nhật những thông tin mới nhất về thuốc, giúp điều chỉnh phác đồ điều trị một cách hiệu quả hơn.
Tóm lại, hoạt động cung cấp thông tin thuốc đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện sức khỏe cộng đồng thông qua việc truyền tải thông tin khoa học chính xác và cập nhật về các loại dược phẩm.
Nội dung thông tin thuốc theo từng đối tượng được thông tin
| Nhóm đối tượng | Cán bộ y tế | Người sử dụng | ||||||||||||||||||||||||
| Đối tượng | Bác sĩ, y tá, dược sĩ, người bán thuốc, hội đồng thuốc điều trị, cơ quan quản lý… | Bệnh nhân, người nhà bệnh nhân… | ||||||||||||||||||||||||
| Đặc điểm | 1. Thông tin chuyên sâu về thuốc, cung cấp từ:
2. Tính cập nhật trong thông tin thuốc | 1, Đơn giản, dễ hiểu, ngắn gọn, không chuyên sâu 2, Mục đích thông tin thuốc: – Hiểu lợi ích – tác hại của thuốc – Tuân thủ theo hướng dẫn điều trị – Đảm bảo sưử dụn thuốc hợp lý – an toàn | ||||||||||||||||||||||||
| Nội dung thông tin thuốc |
| |||||||||||||||||||||||||
Phân loại theo nội dung thông tin thuốc

3.1.Thông tin chung (chuyên luận, tờ HDSD) – medicinescomplete
– Dược thư quốc gia Việt Nam.
– Thông tin sản phẩm (product labeling): drugbank.vn, dichvucong.dav.gov.vn, FDA (Mỹ), DailyMed (~drugbank
Mỹ), EMA (Châu Âu), MHRA (Anh), EMC (~ DailyMed, Anh), TGA (Úc), HealthCanada (Canada), ANSM
(Pháp).
3.2.Nguồn thông tin mang tính chuyên biệt
– Thông tin an toàn thuốc FDA: Home → Drugs → Drug Safety and Availability
– Thông tin an toàn thuốc EMA: “Patient Safety”
– Tìm kiếm từ các nguồn thông tin chung
– Sử dụng thuốc trên đối tượng đặc biệt
– Độ ổn định (stabilis.org), tính tương hợp
3.3.HDĐT trong thực hành LS:
| Nội dung | Các sách/ cơ sở dữ liệu tra cứu |
| Chỉ định, liều dùng | Chuyên luận: DTQG, BNF, AHFS, Martindale Thông tin sản phẩm: Drugbank, EMC, Dailymed, EMAGuideline điều trị theo từng bệnh Các nghiên cứu về chỉ định, chế độ liều: Pubmed |
| Liều dùng trên bệnh nhân suy gan/ thận | Chuyên luận: DTQG, BNF, AHFS, Martindale Thông tin sản phẩm: Drugbank, EMC, Dailymed, EMA Chuyên khảo: Renal Pharmacotherapy, Sanford Guide Các nghiên cứu về bệnh nhân suy gan/thận: Pubmed |
| PNCT hoặc PNCCB | Chuyên luận: DTQG, BNF, AHFS, Martindale Thông tin sản phẩm: Drugbank, EMC, Dailymed, EMA Chuyên khảo: Drug during pregnancy and lactation, Lactmed Các nghiên cứu về PNCT hoặc PNCCB: Pubmed |
| Tương tác thuốc | Chuyên luận: DTQG, BNF, AHFS, Martindale Thông tin sản phẩm: Drugbank, EMC, Dailymed, EMA Chuyên khảo: Drugs.com (Drug Interaction Checker, MM 2.0, Stockley’s DI, DIF, Tương tác chú ý khi chỉ định Các nghiên cứu về tương tác thuốc: Pubmed |
| Tác dụng không mong muốn | Chuyên luận: DTQG, BNF, AHFS, Martindale Thông tin sản phẩm: Drugbank, EMC, Dailymed, EMA Chuyên khảo: Meyler’s side effects Các nghiên cứu về TDKMM: Pubmed |
| Cách dùng, độ ổn định, tương kỵ, thuốc tiêm truyền | Chuyên luận: DTQG, BBF, AHFS, Martindale Thông tin sản phẩm: Drugbank, EMC, Dailymed, EMA Chuyên khảo: Handbook on injectable drugs, Stabilis 4.0 Các nghiên cứu về tương kỵ, tương hợp: Pubmed |
Đặc điểm và ưu nhược điểm của các nguồn thông tin thuốc
| Nguồn thông tin cấp 1 | Nguồn thông tin cấp 2 | Nguồn thông tin cấp 3 | |
| Ví dụ | Bài báonghiên cứu gốc, báo cáo KH, luận văn luận án, sổ tay PTN… | 1. Thông tin chung (Chuyên luận: DTQG và tờ HDSD) 2. Nguồn thông tin mang tính chuyên biệt (Stockley’s Drug Interaction, Drug Pregnancy Lactation,…) 3. Hướng dẫn điều trị trong thực hành lâm sàng | |
| Đặc điểm | – Do tác giả công bố kết quả nghiên cứu của mình – Quan trọng trong nghiên cứu | – Là các thông tin mang tính chỉ dẫn, tóm tắt để đến nguồn TT thứ nhất – Quan trọng trong tìm kiếm và tổng hợp thông tin | – Thông tin tổng hợp, tác giả thường là các chuyên gia về thuốc – Quan trọng trong thực hành lâm sàng |
| Ưu điểm | – Phong phú, cập nhật – Chi tiết, cụ thể | – Tổng kết các thông tin liên quan – Giúp tìm tin nhanh, hệ thống | – Tính khái quát cao – Súc tích- Dễ tiếp cận và sử dụng |
| Nhược điểm | Tính khái quát kém | Không có thông tin đầy đủ, chi tiết | – Tính cập nhật kém – Độ tin cậy phụ thuộc năng lực của |
7 bước trong quy trình thông tin thuốc
Bước 1. Xác định đặc điểm của người yêu cầu thông tin thuốc (TTT)
Bước 2. Thu thập các thông tin cơ bản từ người yêu cầu TTT
Bước 3. Xác định và phân loại câu hỏi TTT
Bước 4. Xây dựng kế hoạch và tiến hành tìm kiếm TTT
Bước 5. Đánh giá, phân tích, tổng hợp TTT tìm kiếm được
Bước 6. Xây dựng câu trả lời và trả lời TTT
Bước 7. Lưu trữ câu hỏi TTT
Bước 1. Xác định đặc điểm của người yêu cầu TTT
Những thông tin cần thu thập:
– Nghề nghiệp, vị trí xã hội, trình độ chuyên môn, các kiến thức sẵn có về vấn đề yêu cầu được thông tin.
– Thời hạn người yêu cầu cần câu trả lời, hình thức trả lời
– Tên, tuổi, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ e-mail… để có thể liên hệ một cách thuận tiện nhất.
Mục đích:
– Để xây dựng câu trả lời phù hợp nhất với người yêu cầu TTT
– Để đảm bảo liên hệ được với người yêu cầu TTT
Bước 2. Thu thập các thông tin cơ bản từ người yêu cầu TTT
Những thông tin cần thu thập:
– Câu hỏi TTT ban đầu
– Các câu hỏi làm với mục đích làm rõ yêu cầu TTT: Nên xây dựng thành bảng câu hỏi chuẩn trong từng lĩnh vực để
tránh bỏ sót thông tin
Mục đích:
Để trả lời câu hỏi: “Tại sao khách hàng lại yêu cầu tìm kiếm TTT này”
Bước 3. Xác định và phân loại câu hỏi TTT
Mục đích:
– Xác định chính xác câu hỏi TTT: Để đảm bảo câu trả lời TTT đáp ứng được yêu cầu của khách hàng
(Lưu ý câu hỏi TTT thực sự của người yêu cầu TT nhiều khi không dừng lại ở câu hỏi ban đầu của họ)
– Phân loại câu hỏi TTT: Giúp lên kế hoạch xác định nguồn TTT phù hợp; giúp lưu trữ có hệ thống
Bước 4. Xây dựng kế hoạch và tiến hành tìm kiếm TTT
Xác định các nguồn TTT phù hợp:
– Dựa vào loại câu hỏi TTT
– Căn cứ vào tính sẵn có của nguồn tài liệu
Đặt thứ tự ưu tiên trong tìm kiếm
Bước 5. Đánh giá, phân tích, tổng hợp TTT tìm kiếm được
Dựa trên tháp bằng chứng
Bước 6. Xây dựng câu trả lời và trả lời TTT
Bước 7. Lưu trữ câu hỏi TTT


