Thấp tim là bệnh gì?

Bệnh thấp tim là bệnh viêm mạn tính có thể lây lan khắp cơ thể. Thông thường, đây là nguyên nhân chính gây ra các bệnh về van tim. Nếu không được chăm sóc và điều trị kịp thời, bệnh này có thể gây ra suy tim mạn tính và thậm chí dẫn đến tình trạng nguy hiểm có thể gây tử vong.

Bài viết dưới đây, Phòng khám Health Center xin giải đáp thắc mắc của nhiều người về thấp tim là bệnh gì? Xin mời các bạn cùng theo dõi chi tiết!

Bệnh thấp tim là gì?

Benh thap tim la benh gi?
Bệnh thấp tim là bệnh gì?

Thấp tim là một căn bệnh viêm lan tỏa từ các kết mạc của các khớp. Đặc điểm của nó thể hiện ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt là ảnh hưởng đến tim, da, các kết mạc dưới da và hệ thần kinh trung ương. Bệnh này có thể phát triển theo các tình trạng cấp, bán cấp và thường có khả năng tái phát. Nguyên nhân chủ yếu của thấp tim là do liên cầu khuẩn tan huyết β nhóm A (LCK βA).

Thấp tim thường xuất hiện nhiều nhất ở lứa tuổi từ 6 đến 15. Tính chất mắc bệnh không phân biệt giới tính, với tỷ lệ tương đương giữa nam và nữ. Tuy nhiên, môi trường sống và điều kiện khí hậu đóng vai trò quan trọng trong việc phát sinh căn bệnh này.

Thấp tim vẫn tiếp tục là nguyên nhân chính dẫn đến các bệnh về tim mạch ở các quốc gia đang phát triển, mặc dù tần suất mắc bệnh đã giảm mạnh ở các quốc gia công nghiệp hóa trong thế kỷ trước.

Căn bệnh này gây ra gánh nặng tử vong sớm trên toàn cầu. Các trường hợp tử vong thường do những biến chứng như viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, rối loạn nhịp tim, suy tim và đột quỵ.

Hiện tại, thấp tim là một trong những vấn đề quan trọng nhất đối với trẻ em và thanh niên sống ở các nước đang phát triển, nơi có khoảng 80% dân số thế giới sinh sống. Đáng chú ý là khoảng 15% tổng số bệnh nhân suy tim (HF) đến từ các nước có tỷ lệ này.

Một nghiên cứu về tình trạng mắc bệnh ước tính rằng vào năm 2015, trên toàn cầu có khoảng 33,4 triệu người mắc bệnh thấp tim và có 319.400 trường hợp tử vong do căn bệnh này. Mặc dù gánh nặng tử vong toàn cầu do thấp tim đã giảm gần 50% từ năm 1990 đến năm 2015, nhưng tỷ lệ mắc bệnh vẫn chênh lệch lớn giữa các quốc gia, với tỷ lệ cao nhất ở Châu Đại Dương, trung Sahara ở châu Phi và Nam Á.

Tỷ lệ mắc bệnh theo từng nhóm tuổi vào năm 2015 ước tính là 3,4/100.000 dân ở các quốc gia không có dịch bệnh, tăng lên 444/100.000 dân ở các quốc gia có dịch.

Bệnh thấp tim đặc biệt ảnh hưởng đến những người sống trong hoàn cảnh khó khăn, không có tiếp cận đầy đủ đến dịch vụ chăm sóc sức khỏe và tiếp xúc với liên cầu nhóm A không được kiểm soát. Căn bệnh tim do thấp thường xuất hiện từ 2 đến 4 tuần sau khi mắc viêm đường hô hấp trên.

Cơ chế bệnh sinh của bệnh thấp tim

Co che benh sinh cua benh thap tim
Cơ chế bệnh sinh của bệnh thấp tim

Cơ chế miễn dịch

Liên cầu, một loại vi khuẩn, nhập vào cơ thể và tỏa ra các độc tố như Streptolysin O, Streptokinase (KN). Những chất này kích thích cơ thể sản xuất các kháng thể như Antistreptolysin O (ASLO). ASLO chính là một loại kháng thể được tạo ra để chống lại tác động của Streptolysin O.

Trong quá trình lây nhiễm, vi khuẩn Liên cầu có thể xâm nhập cơ thể lần 2, 3 và gây ra sự kết hợp giữa Streptokinase (KN) và các kháng thể (KT) như ASLO. Sự kết hợp này dẫn đến trạng thái viêm nhiễm tại chỗ, tăng cường phản ứng miễn dịch và gây tổn thương cho các mô và cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là tim.

Cơ chế tự miễn

Một số thành phần của vi khuẩn Liên cầu có cấu trúc tương tự hoặc giống với các thành phần có mặt ở van tim, màng hoạt dịch khớp và các cơ quan trong cơ thể. Do đó, khi cơ thể phát triển kháng thể (KT) chống lại vi khuẩn Liên cầu, nó cũng có thể tấn công các cấu trúc tương tự tại các vị trí khác, bao gồm cả van tim và mô hoạt dịch khớp. Điều này dẫn đến tình trạng cơ thể tự tấn công, gây tổn thương đến các cơ quan này.

Ngoài ra, việc Liên cầu khởi động quá trình miễn dịch tự nhiên của cơ thể có thể dẫn đến việc phản ứng miễn dịch tiếp tục diễn ra sau khi nguyên nhân ban đầu đã không còn tồn tại. Điều này có thể dẫn đến tình trạng viêm nhiễm kéo dài trong cơ thể mặc dù nguyên nhân ban đầu đã được loại bỏ.

Cơ chế nhiễm độc miễn dịch

  • Peptidoglycan: Đây là một thành phần của tường vi khuẩn Liên cầu. Trong bệnh thấp tim, peptidoglycan có thể gây ra sự thoái hóa cơ tim và tạo ra các u hạt.
  • Protein M (1, 3, 5, 6, 14, 18, 19, 24): Protein M có khả năng dính vào và tiêu diệt tế bào cầu, cũng như làm kết tủa fibrinogen. Protein này cũng có khả năng ức chế hồng cầu, gây ra các tác động tiêu cực đối với hệ thống máu và khả năng đông máu của cơ thể.
  • Streptolysin O: Đây là một loại độc tố sinh ra bởi vi khuẩn Liên cầu. Streptolysin O có khả năng tiêu diệt hồng cầu, gây ra sự tổn thương đối với cơ tim.

Một số nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim

Nguyen nhan gay ra benh thap tim
Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim

Nguyên nhân chính gây bệnh thấp tim vẫn chưa được xác định rõ ràng, tuy nhiên, các nghiên cứu cho thấy sự nhiễm khuẩn do vi khuẩn Streptococcus trong đường hô hấp trên đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển bệnh. Sau khi mắc viêm họng, thường mất khoảng 2 tuần cho cơ thể tạo ra kháng thể chống lại vi khuẩn.

Trong bệnh thấp tim, vi khuẩn Liên cầu beta tan huyết nhóm A không trực tiếp gây tổn thương cho các cơ quan. Có sự đồng ý trong cộng đồng khoa học rằng cơ chế gây bệnh liên quan đến sự tương đồng ngẫu nhiên giữa các protein trên vi khuẩn và protein có mặt trong cơ thể người, như cấu trúc của van tim, các khớp và hệ thống thần kinh.

Khi bị nhiễm vi khuẩn Liên cầu, cơ thể phản ứng bằng cách tạo ra các kháng thể để chống lại vi khuẩn, dẫn đến các biểu hiện bệnh. Đây được xem là một phản ứng không mong muốn của hệ miễn dịch, có thể gây tổn thương và viêm nhiễm ở nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể.

Một số triệu chứng của bệnh thấp tim

Trieu chung cua benh thap tim
Triệu chứng của bệnh thấp tim

Triệu chứng của bệnh thấp tim có thể phân thành hai giai đoạn: triệu chứng nhiễm liên cầu ban đầu và triệu chứng thấp tim.

Triệu chứng nhiễm liên cầu ban đầu

Viêm họng do liên cầu (50-80%)

  • Sốt cao đột ngột, đau đầu, ho, đau khi nuốt, hạch ở góc hàm sưng to.
  • Kiểm tra thấy họng đỏ, hai amydal sưng to, bề mặt niêm mạc họng sưng phù nề, có tiết dịch.
  • 1-2 tuần sau có thể xuất hiện các triệu chứng của bệnh thấp tim.

Viêm da do liên cầu

Triệu chứng thấp tim

Viêm đa khớp

  • Vị trí: Ở các khớp nhỏ và nhỡ như khớp gối, cổ chân, khuỷu tay…
  • Tính chất viêm: Sưng, nóng, đỏ, đau, hạn chế vận động. Đau không ngừng cả ngày và đêm, di chuyển từ khớp này sang khớp khác.
  • Nhạy cảm với corticoid, NSAIDs. Thường tự khỏi sau 5-10 ngày, không để lại di chứng về cứng khớp hoặc teo cơ.

Viêm tim

Có thể là viêm màng trong tim, viêm màng ngoài tim, viêm cơ tim hoặc viêm toàn bộ tim. Gây tổn thương van tim và van động mạch chủ.

Hạt Meynet

  • Thường hiếm gặp và liên quan đến viêm tim nặng.
  • Là những hạt tròn, cứng, không đau, có thể di động, có đường kính từ 0.5 đến 2cm. Thường xuất hiện ở bề mặt các khớp như lồi cầu xương trụ, bờ trước xương chày.

Ban vòng Besnier

  • Hiếm gặp, xuất hiện ở thân mình, gốc chi, không có ở mặt.
  • Là các vùng ban có kích thước khác nhau, ở giữa có vệt màu hồng nhạt, xung quanh có những vòng màu đỏ sẫm.
  • Xuất hiện nhanh và biến mất sau vài ngày. Không đau, không ngứa, không để lại sẹo.

Múa giật Sydenham

  • Là tổn thương thấp ở hệ thần kinh trung ương dẫn đến rối loạn vận động, xuất hiện muộn.
  • Biểu hiện bao gồm kích thích bồn chồn, lo âu, yếu các cơ, xuất hiện động tác dị thường không ý thức, ở nửa người hoặc toàn bộ cơ thể.
  • Tăng khi vận động, giảm khi nghỉ và biến mất khi ngủ.

Biến chứng của bệnh thấp tim gây nguy hiểm

Các biến chứng của bệnh thấp tim có thể bao gồm:

  • Suy tim cấp hoặc rối loạn nhịp: Trong giai đoạn cấp tính, viêm cơ tim có thể ảnh hưởng đến chức năng tim, gây suy tim hoặc làm rối loạn nhịp tim.
  • Viêm khớp: Bệnh nhân thường trải qua đau ở nhiều khớp, thường đi kèm với sưng, nóng, đỏ. Dạng viêm khớp này thường không để lại di chứng nguy hiểm, nhưng có thể gây ra sưng đau và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày của bệnh nhân.
  • Tổn thương thần kinh: Tổn thương hệ thống ngoại tháp có thể gây ra các biểu hiện như múa giật, múa vờn do ảnh hưởng đến não. Tuy nhiên, hầu hết các tổn thương trên não có thể hồi phục mà không để lại di chứng lâu dài.
  • Tổn thương trên van hai lá và van động mạch chủ: Tổn thương này có thể gây ra hở hoặc hẹp van. Hở van ba lá thường do cơ năng kèm theo bệnh lý van hai lá, trong khi hở van đơn thuần ở bệnh nhân thấp tim hiếm gặp.

Phương pháp chẩn đoán bệnh thấp tim

Chan doan benh thap tim
Chẩn đoán bệnh thấp tim

Theo tiêu chuẩn của Jone, để chẩn đoán bệnh thấp tim, các đặc điểm sau có thể được sử dụng:

Các tiêu chuẩn chính

  • Viêm đa khớp: Sưng, đau ở nhiều khớp và có thể di chuyển từ khớp này sang khớp khác.
  • Viêm tim: Gây tổn thương cho van tim hoặc các cấu trúc khác trong tim.
  • Cục Meynet dưới da: Có thể xuất hiện những cục u cứng không đau dưới da.

Các tiêu chuẩn phụ

  • Sốt: Có thể xuất hiện sốt cao đột ngột.
  • Điện tâm đồ (ECG) có biểu hiện viêm hoặc chức năng tim kém: Ghi lại hoạt động của tim và có thể cho thấy các biểu hiện của viêm tim hoặc chức năng tim không bình thường.
  • Tiền sử viêm khớp do liên cầu: Sự tiền sử này có thể là dấu hiệu quan trọng.
  • Tốc độ lắng máu tăng cao, Bạch cầu tăng: Các chỉ số này có thể phản ánh sự viêm nhiễm trong cơ thể.
  • C-reactin protein dương tính: Một chỉ số nổi bật của sự viêm nhiễm.
  • Siêu âm tim phát hiện các bất thường về tim: Có thể phát hiện các vấn đề về tim thông qua siêu âm.

Một số cách điều trị bệnh thấp tim

Dieu tri benh thap tim
Điều trị bệnh thấp tim

Bệnh thấp tim yêu cầu một phương pháp điều trị toàn diện nhằm kiểm soát các triệu chứng và ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng. Điều trị thường bao gồm việc giảm đau, sưng viêm thông qua việc sử dụng các loại thuốc chống viêm như NSAIDs, đồng thời tập trung vào điều trị tổn thương nghiêm trọng đối với tim, như viêm màng trong tim hay viêm màng ngoài tim.

Việc loại trừ vi khuẩn liên cầu bằng penicillin được coi là quan trọng, giúp ngăn chặn sự lây lan và nguy cơ biến chứng của bệnh. Bên cạnh đó, việc kết hợp điều trị với các biện pháp phòng bệnh như duy trì vệ sinh cá nhân, kiểm soát vi khuẩn, và chế độ ăn uống cân đối cùng với chế độ nghỉ ngơi hợp lý cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình hồi phục của cơ thể.

Chế độ nghỉ ngơi

Chế độ nghỉ ngơi đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị bệnh thấp tim. Đây là một số hướng dẫn về chế độ nghỉ ngơi thường được áp dụng:

  • Nghỉ ngơi tuyệt đối: Trong giai đoạn bệnh tiến triển, cần duy trì nghỉ ngơi tuyệt đối cho đến khi mạch và tốc độ máu lắng trong cơ thể trở về mức bình thường. Điều này giúp cơ thể hồi phục và tránh tải lên tim trong thời gian bệnh đang diễn biến.
  • Ngừng vận động thể dục thể thao trong vòng 6 tháng: Việc này giúp giữ cho tim không phải làm việc quá mạnh trong giai đoạn hồi phục. Tránh vận động mạnh có thể giúp giảm nguy cơ gánh nặng lên tim và tạo điều kiện cho sự phục hồi.
  • Ăn nhẹ, giữ ấm: Chế độ ăn uống nhẹ, dễ tiêu hóa và duy trì cơ thể ấm áp có thể giúp hỗ trợ quá trình hồi phục của cơ thể. Đồng thời, giữ cho tim không phải làm việc quá mạnh trong việc tiêu hóa thức ăn nặng và dinh dưỡng.

Thuốc điều trị bệnh thấp tim

Thuốc điều trị cho bệnh thấp tim thường bao gồm các loại sau:

Điều trị viêm: Sử dụng thuốc chống viêm.

Aspirin: Được sử dụng để điều trị viêm đa khớp

  • Liều lượng thường được đề xuất là Aspirin 100 mg/kg/ngày trong 6 ngày
  • Hoặc 75 mg/kg/ngày trong 2 tuần

Prednisolon: Được sử dụng trong trường hợp viêm tim

  • Liều lượng thường khởi đầu từ 1-2 mg/kg/ngày trong 2-3 tuần đầu
  • Sau đó, nếu máu lắng giảm thì có thể giảm liều xuống 1-2 mg/tuần.

Điều trị triệu chứng: Trong việc điều trị các triệu chứng cụ thể của bệnh thấp tim, các loại thuốc sau thường được sử dụng.

Suy tim

  • Digoxin: Được sử dụng để cải thiện chức năng của tim trong trường hợp suy tim.
  • Thuốc lợi tiểu: Có thể sử dụng để kiểm soát lượng nước và muối trong cơ thể, giảm tải lên tim thông qua việc tăng tiểu tiện.

Múa giật

  • Diazepam, Chlopromazin: Thường được sử dụng để giảm co giật và kiểm soát các triệu chứng của múa giật.

Phòng ngừa bệnh thấp tim

Để đề phòng bệnh thấp tim, việc thực hiện các biện pháp dự phòng nhiễm liên cầu là rất quan trọng. Cải thiện chế độ sống và duy trì vệ sinh cá nhân là những bước quan trọng để ngăn chặn vi khuẩn gây bệnh lan truyền.

Việc duy trì một lối sống lành mạnh, kèm theo việc ăn uống cân đối, tập thể dục đều đặn, đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường sức đề kháng của cơ thể. Đồng thời, vệ sinh cá nhân đều đặn, đặc biệt là vệ sinh vùng mũi, họng và răng miệng, giúp ngăn chặn vi khuẩn liên cầu gây nhiễm trùng.

Để tránh bị viêm họng và nhiễm trùng từ vi khuẩn liên cầu, việc giữ ấm vùng cổ và họng, đặc biệt trong thời tiết lạnh cũng là một biện pháp hiệu quả.

Ngoài ra, việc phát hiện và điều trị kịp thời các vấn đề về tai, mũi, họng và răng có thể ngăn ngừa vi khuẩn liên cầu lan rộng và gây ra nhiễm trùng. Sự kết hợp của những biện pháp này có thể giúp giữ cho hệ thống miễn dịch mạnh mẽ và hạn chế nguy cơ mắc bệnh thấp tim.

Phòng thấp cấp 1

Đối với tất cả bệnh nhân bị viêm họng do liên cầu nhóm A tan huyết β

Kháng sinhLiều lượngCách dùngLưu ý
Benzathin penicilin<30kg: 6000 đv hoặc ≥30kg: 1.200.000 đvTiêm mông) một lần duy nhấtHiệu quả nhất (97%)
Penicilin V<30kg: 500mg/24h hoặc ≥30kg: 1g/24hUống 2 lần/24h và uống đủ 10 ngàyHiệu quả như tiêm
Erythromycin<30kg: 500mg hoặc ≥30kg: 1gUống 2 lần/24h và uống đủ 10 ngàyDùng khi dị ứng với
penicillin. Tác dụng tốt
(>70%)

Phòng thấp cấp 2

Đối với những bệnh nhân có tiền sử thấp tim hoặc di chứng van tim do thấp, việc phòng ngừa tái phát của bệnh thấp tim là vô cùng quan trọng và cần được thực hiện ngay sau khi điều trị nhiễm liên cầu. Cần tiến hành các biện pháp phòng ngừa tái phát ngay sau khi điều trị viêm họng do liên cầu nhóm A tan huyết β.

Kháng sinhLiều lượngCách dùng
Benzathin penicilin<30kg: 6000 đv hoặc ≥30kg: 1.200.000 đvTiêm bắp sâu (tiêm mông) 28 ngày tiêm 1 lần
Penicilin V<30kg: 0.5 g/24h hoặc ≥30kg: 1 g/24hUống hằng ngày
Erythromycin<30kg: 0.5 g/24h hoặc ≥30kg: 1 g/24hUống hằng ngày

Tài liệu tham khảo

Trên đây là những kiến thức về bệnh thấp tim mà Phòng khám Health Center cung cấp. Các bạn có thể thăm khám trực tiếp tại Quảng Bình thông qua địa chỉ

  • Trụ sở chính: Thôn Vĩnh Phú Quảng Hòa TX Ba Đồn
  • Hoặc đặt lịch thông qua số điện thoại: 084.502.9815.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *